105 câu hỏi tự luận Luật tố tụng hình sự ôn thi công chức Viện kiểm sát
Giá: 38,000
Mã sản phẩm : SP_ZWMI0FVDEF
105 câu hỏi tự luận Luật tố tụng hình sự ôn thi công chức Viện kiểm sát
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

MỤC LỤC
Câu 1: Phân tích nguyên tắc xác định sự thật của vụ án?
Câu 2: Phân tích nguyên tắc trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự?
Câu 3: Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm (Điều 26 BLTTHS)
Câu 4: Trình bày hệ thống các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và thẩm quyền của cơ quan điều tra
Câu 5: Phân tích nhiệm vụ quyền hạn của thủ trưởng, phó thủ trưởng Cơ quan điều tra
Câu 6: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên (điều 37 BLTTHS):
Câu 7: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát (điều 41 BLTTHS)
Câu 8: Phân tích nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của KSV
Câu 9: Phân tích nhiệm vụ quyền hạn của chánh án, phó chánh án TA
Câu 10: Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tố tụng
Câu 11: Quyền và nghĩa vụ của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt?
Câu 12: Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ
Câu 13: Quyền và nghĩa vụ của bị can
Câu 14: Quyền và nghĩa vụ của bị cáo
Câu 15: Quyền và nghĩa vụ của bị hại
Câu 16: Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng (điều 66)
Câu 17: Phân tích khái niệm chứng cứ và các thuộc tính của chứng cứ
Câu 18: Phân tích đối tượng chứng minh trong vụ án hình sự
Câu 19: Phân tích quá trình chứng minh trong VAHS
Câu 20: Biện pháp ngăn chặn
Câu 21: Phân tích biện pháp ngăn chặn giữ người trong trường hợp khẩn cấp.
Câu 22: Phân tích biện pháp ngăn chặn tạm giữ:
Câu 23: phân tích biện pháp ngăn chặn tạm giam:
Câu 24: Phân tích biện pháp ngăn chặn bảo lĩnh
Câu 25: Phân tích biện pháp ngăn chặn đặt tiền để đảm bảo:
Câu 26: Phân tích biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú
Câu 27: Phân tích biện pháp ngăn chặn tạm hoãn xuất cảnh?
Câu 28: Khái niệm, thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự.
Câu 29: Phân tích căn cứ và cơ sở của khởi tố vụ án hình sự. (đ 143)
Câu 30: Quyết định khởi tố vụ án hình sự. (Đ 154)
Câu 31: Phân tích nội dung khởi tố vụ án theo yêu cầu của người bị hại.
Câu 32: Phân tích các căn cứ không khởi tố vụ án hình sự. (Đ 157)
Câu 33: Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn tin về tội phạm (Đ 159).
Câu 34: Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố vụ án hình sự
Câu 35: Phân tích thẩm quyền điều tra vụ án hình sự của cơ quan điều tra trong công an nhân dân
Câu 36: Phân tích thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân
Câu 37: Phân tích thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
Câu 38: phân tích thẩm quyền điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiên hành một số hoạt động điều tra.
Câu 39: Phân tích về thời hạn điều tra và thời hạn gia hạn điều tra vụ án hình sự:
Câu 40: phân tích thời hạn tạm giam và gia hạn tạm giam để điều tra VAHS
Câu 41: phân tích căn cứ, cơ quan có thẩm quyền quyết định khởi tố bị can.
Câu 42: phân tích thẩm quyền, trình tự, nội dung hỏi cung bị can
Câu 43: phân tích thẩm quyền, trình tự, nội dung lấy lời khai của người làm chứng, bị hại
Câu 44: Phân tích thẩm quyền, trình tự, nội dung khám nghiệm hiện trường vụ án hình sự (Điều 201 BLTTHS 2015)
Câu 45: Phân tích căn cứ, thẩm quyền ra lệnh khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, dữ liệu điện tử (Điều 192, 193, 194, 195 BLTTHS 2015)
Câu 46: Phân tích căn cứ, thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định?
Câu 47: Phân tích thời hạn giám định?
Câu 48: phân tích kết luận giám định
Câu 49: Phân tích căn cứ, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu định giá tài sản, thời hạn và kết luận giám định
Câu 50: phân tích thẩm quyền, trình tự nội dung biện pháp đối chất, nhận dạng
Câu 51: Phân tích các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; trường hợp áp dụng các biện pháp này và thẩm quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.
Câu 52: phân tích căn cứ tạm đình chỉ, đình chỉ Điều tra vụ án hình sự
Câu 53: phân tích trình tự thủ tục kết thúc điều tra.
Câu 54: khi thực hành quyền công tố, trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, Viện kiểm sát có nhiệm vụ quyền hạn gì (Điều 165)
Câu 55: Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự?
Câu 56: Phân tích khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của giai đoạn truy tố vụ án hình sự?
Câu 57: Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố VAHS
Câu 58: Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của VKS kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn truy tố VAHS
Câu 59: Phân tích thời hạn truy tố và hoạt động của Ksv trong giai đoạn truy tố
Câu 60: Trình bày về bản cáo trạng và quyết định truy tố (trong trường hợp vụ án rút gọn) của VKS
Câu 61: Phân tích thẩm quyền xét xử vụ án hình sự của Tòa án
Câu 62: Phân tích Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử
Câu 63: Phân tích Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn xét xử
Câu 64: Phân tích khái niệm, nhiệm vụ, ý nghĩa của xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
Câu 65: Phân tích hoạt động của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
Câu 67: Trình bày về quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế của Tòa án
Câu 68: Trình bày về việc VKS rút quyết định truy tố trước khi mở phiên tòa
Câu 69: Trình bày thành phần của HĐXX và giới hạn của việc xét xử
Câu 70: Phân biệt giữa hoãn phiên tòa và tạm ngừng phiên tòa
Câu 71: Trình bày thủ tục xét hỏi tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Câu 72: Trình bày việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm hình sự
Câu 73: Trình bày về luận tội của kiểm sát viên
Câu 74: Trình bày thủ tục tranh luận tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Câu 75: Trình bày thủ tục nghị án tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Câu 76: Trình bày thủ tục tuyên án tại phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Câu 77: Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử tại phiên tòa sơ thẩm vụ án hình sự
Câu 78: Phân tích khái niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của xét xử phúc thẩm vụ án hình sự
Câu 79: Trình bày thời hạn kháng cáo, kháng nghị và chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm
Câu 80: Trình bày đối tượng của kháng cáo, kháng nghị và hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị đối với bản án sơ thẩm
Câu 81: Phân tích trình tự, nội dung việc bổ sung, thay đổi, rút kháng cáo, kháng nghị
Câu 82: Phân tích thẩm quyền, phạm vi xét xử của Toà án phúc thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
Câu 83: Phân tích thẩm quyền của Tòa phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm? Phân tích nội dung các quyết định của Tòa Phúc thẩm?
Câu 84: Phân tích những quy định về phúc thẩm quyết định của Tòa sơ thẩm?
Câu 85: Phân tích thẩm quyền và thủ tục trong trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo, VKS rút một phần kháng nghị ngay tại phiên toà phúc thẩm.
Câu 86: Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án
Câu 87: Phân tích thẩm quyền, thủ tục xem xét bản án tử hình
Câu 88: Phân tích về cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ đề nghị xét tha tù trước thời hạn có điều kiện, hội đồng và phiên họp xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Câu 89: Phân tích thủ tục xóa án tích?
Câu 90: Phân tích khái niệm giám đốc thẩm, căn cứ kháng nghị GĐT và thời hạn kháng nghị theo thủ tục GĐT.
Câu 91: Phân tích khái niệm tái thẩm, căn cứ kháng nghị tái thẩm và thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
Câu 92: Phân tích thẩm quyền của hội đồng giám đốc thẩm ? Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
Câu 93: Phân tích thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm ? Hiệu lực quyết định tái thẩm
Câu 94: Phân tích thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC ?
Câu 95: Phân tích khái niệm, phạm vi, mục đích áp dụng thủ tục tố tụng đối với người phạm tội dưới 18 tuổi
Câu 96: Phân tích đối tượng cần chính minh trong vụ án mà người phạm tội dưới 18 tuổi
Câu 97: Phân tích những quy định về xét xử vụ án hình sự mà người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi
Câu 98: Phân tích trình tự thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Câu 99: Phan tích khái niệm thủ tục tố tụng truy cứu trách nhiệm hình sự pháp nhân? Các biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Câu 100: Khi tiến hành điều tra đối với pháp nhân thương mại phạm tội, cơ quan điều tra cần chứng minh vấn đề gì?
Câu 101: phân tích thẩm quyền, thủ tục xét xử đối với pháp nhân tương mại phạm tội
Câu 102: phân tích khái niệm, mục dích ý nghĩa của thủ tục rút gọn
Câu 103: phân tích điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn, thời hạn điều tra, truy tố và chuẩn bị xét xử đối với thủ tục rút gọn
Câu 104: Phân tích điều kiện và thẩm quyền áp dụng bắt buộc chữa bệnh.
Câu 105: Các biên pháp bảo vệ người tố giác tội phạm, người làm chứng , bị hại, người tham gia tố tụng khác, căn cứ vào cơ quan có thẩm quyền áp dụng.
Câu 1: Phân tích nguyên tắc xác định sự thật của vụ án?
Xác định sự thật của vụ án là xác định những tình tiết, diễn biến của vụ án đúng với sự thật khách quan vốn có
Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án được thể hiện như sau:
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình vô tội. Người bị buộc tội ( người bị bắt, tạm giữ, bị can, bị cáo) có quyền trình bày lời khai, đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu chứng minh là mình vô tội hoặc thành khẩn khai báo về hành vi phạm tội của mình để mong được hưởng sự khoan hồng từ phía nhà nước, nhưng không buộc phải đưa ra lời khai chống lại mình hoặc buộc phải nhận mình có tội. Nếu người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo không khai nhận hành vi phạm tội của mình thì cũng không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội từ chối khai báo và cũng không coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp bị can, bị cáo thành khẩn khai báo thì lại coi là tình tiết giảm nhẹ TNHS.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp, nghĩa là các biện pháp do BLTTHS quy định và các văn bản pháp luật khác để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ TNHS của người bị buộc tội.
Câu 2: Phân tích nguyên tắc trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự?
VKS thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong TTHS, quyết định việc buộc tội, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, thực hiện các biện pháp do BLTTHS quy định để yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục vi phạm.
Thực hành quyền công tố là hoạt động của VKS để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội. Thực hành quyền công tố được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử VAHS.
Kiểm sát việc tuân theo pl trong TTHS là hoạt động của VKS để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp. Kiểm sát việc tuân theo pl trong TTHS được thực hiện từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết VAHS; việc THAHS, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp hình sự.
VKS thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật TTHS nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm pl đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phám và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan người vô tội
Câu 3: Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm (Điều 26 BLTTHS)
Trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, Điều tra viên, Kiểm sát viên, người bị buộc tội, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác đều có quyền bình đẳng trong việc đưa ra chứng cứ, đánh giá chứng cứ, đưa ra yêu cầu để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
Các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án hình sự do Viện kiểm sát chuyển đến Tòa án để xét xử phải đầy đủ và hợp pháp. Phiên tòa xét xử vụ án hình sự phải có mặt đầy đủ những người theo quy định của BLTTHS, trừ trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Tòa án có trách nhiệm tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, những người tham gia tố tụng khác thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình và tranh tụng dân chủ trước Tòa án.
Mọi chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, áp dụng điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự để xác định tội danh, quyết định hình phạt, mức bồi thường thiệt hại đối với bị cáo, xử lý vật chứng và các tình tiết khác có ý nghĩa giải quyết vụ án đều phải được trình bày, tranh luận, làm rõ tại phiên tòa.
Bản án, quyết định của Tòa án phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá chứng cứ và kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
Theo các quy định của BLTTHS, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và những lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ buộc tội, gỡ tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.
Kiểm sát viên phải đưa ra những chứng cứ, tài liệu và những lập luận của mình để đối đáp đến cùng với từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.
Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Chủ toạ phiên toà không được hạn chế thời gian tranh luận, phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại và những người tham gia tố tụng khác tranh luận, trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến không liên quan đến vụ án và các ý kiến lặp lại.
Chủ tọa phiên tòa yêu cầu Kiểm sát viên phải đáp lại những ý kiến của người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác mà những ý kiến đó chưa được Kiểm sát viên tranh luận.
Hội đồng xét xử phải lắng nghe, ghi nhận đầy đủ ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa và những người tham gia tranh luận tại phiên tòa để đánh giá khách quan, toàn diện sự thật vụ án. Trường hợp không chấp nhận ý kiến của những người tham gia phiên tòa thì Hội đồng xét xử phải nêu rõ lý do và phải được thể hiện trong bản án (Điều 322 BLTTHS). Nếu qua tranh luận mà thấy còn có nếu có tình tiết vụ án chưa được hỏi, chưa được làm sáng tỏ thì Hội đồng xét xử phải quyết định trở lại việc xét hỏi. Hỏi xong phải tiếp tục tranh luận (Điều 323 BLTTHS).
Câu 4: Trình bày hệ thống các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và thẩm quyền của cơ quan điều tra
Hệ thống cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
KN: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng là cơ quan được luật tố tụng hình sự quy định có thẩm quyền tiến hành xem xét khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự theo các quy định của pháp luật.
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng bao gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án (cơ quan tiến hành tố tụng) và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Công an nhân dân, các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thuộc Quân đội nhân dân).
Cơ quan điều tra
Cơ quan điều tra gồm: Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương.
Cơ quan điều tra của Công an nhân dân bao gồm: Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an; Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh); Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an; Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh); Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện).
Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân bao gồm: Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng; Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng; Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương; Cơ quan điều tra hình sự khu vực.
Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao bao gồm: Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung ương.
Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra là các cơ quan được luật tố tụng hình sự quy định tiến hành một số hoạt động điều tra trong một thời gian nhất định rồi chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng để giải quyết tiếp vụ án. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển, Kiểm ngư và các cơ quan khác trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Các cơ quan của Bộ đội biên phòng được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Cục trinh sát biên phòng; Cục phòng, chống ma túy và tội phạm; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm, Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh; Ban chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng, Đồn biên phòng.
Các cơ quan của Hải quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục Hải quan cấp tỉnh; Chi cục Hải quan cửa khẩu.
Các cơ quan của Kiểm lâm được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Cục Kiểm lâm; Chi cục Kiểm lâm vùng, Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm.
Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển; Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Cục nghiệp vụ và pháp luật; Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy; Hải đoàn; Hải đội; Đội nghiệp vụ.
Các cơ quan của Kiểm ngư được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Cục Kiểm ngư, Chi cục Kiểm ngư Vùng.
Các cơ quan của Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Cục Cảnh sát giao thông; Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Phòng Cảnh sát giao thông; Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy; Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao; Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trại giam; Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh; các cục nghiệp vụ an ninh ở Bộ Công an; các phòng nghiệp vụ an ninh ở Công an cấp tỉnh và Đội An ninh ở Công an cấp huyện.
Các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bao gồm: Trại giam; đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương.
Viện kiểm sát
Hệ thống Viện kiểm sát gồm có: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện), Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Tòa án
Tổ chức bộ máy của Tòa án bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự.
Thẩm Quyền Cơ quan Điều Tra
cơ quan điều tra của công an nhân dân điều tra tất cả các tội phạm, trừ những tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân và cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Cơ quan điều tra trong quân đội nhân dân: đt vụ án thuộc thẩm quyền của tòa án quân sự: các vụ án có yếu tố quân đội hoặc gây thiệt hại đến quân đội, bí mật quân sự.
Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về chức vụ, tham nhũng quy định tại chương 23 và 24 BLHS xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc cơ quan điều tra, tòa án, VKS, CQTHA, người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp. Cơ quan điều tra của Vks quân sự trung ương điều tra các vụ án như của CQĐT VLSNDTC + yếu tố quân đội
Cơ quan điều tra có thẩm quyền điều tra những vụ án hình sự mà tội phạm xảy ra trên địa phận của mình. Trường hợp tội phạm được thực hiện ở nhiều nơi khác nhau hoặc không xác định được địa điểm xảy ra tội phạm thì việc điều tra thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra nơi phát hiện tội phạm hoặc nơi cư trú hoặc bị bắt.
Thẩm quyền cơ quan điều tra theo thẩm quyền xx của t.a:
CQĐT cấp huyện điều tra vahs về tội ít nghiệm trọng và tội rất nghiêm trọng trừ:
CQĐT cấp tỉnh:
CQĐT cấp bộ :
Câu 5: Phân tích nhiệm vụ quyền hạn của thủ trưởng, phó thủ trưởng Cơ quan điều tra
Câu 6: Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên (điều 37 BLTTHS):
Điều tra viên được phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án hình sự có những nhiệm vụ, quyền hạn:
Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra về hành vi, quyết định của mình.

Lời kết: Vậy là 105 câu hỏi tự luận Luật tố tụng hình sự ôn thi công chức Viện kiểm sát
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725