120 câu trắc nghiệm Quy định 377-QĐ/TW 2025 về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ
Giá: 48,000
Mã sản phẩm : SP_CLZUS9EIQQ
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Bộ Chính trị |
|
Số hiệu: |
377-QĐ/TW |
|
Loại văn bản: |
Quy định |
|
Trích yếu: |
Về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ |
|
Ngày ban hành: |
08/10/2025 |
|
Người ký: |
Trần Cẩm Tú |
|
Lĩnh vực: |
Quy định 377-QĐ/TW: Phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm
Quy định số 377-QĐ/TW được Bộ Chính trị ban hành ngày 08/10/2025, có hiệu lực từ ngày 08/10/2025. Văn bản này quy định về phân cấp quản lý cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ. Quy định áp dụng cho các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị.
Quy định này nhằm cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng, đảm bảo tính chặt chẽ, dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ. Đồng thời, quy định này cũng đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác cán bộ của Đảng, đánh giá cán bộ thường xuyên, khách quan, công tâm, chính xác. Quy định cũng nhấn mạnh việc thực hiện cơ chế "có vào, có ra, có lên, có xuống" trong công tác cán bộ.
Nguyên tắc của quy định là Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, tiêu chuẩn, quy chế, quy định về công tác cán bộ. Đảng cũng phân công, phân cấp công tác quản lý cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử cho các cấp ủy, tổ chức đảng, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện.
Quy định 377-QĐ/TW cũng nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý và quyết định đối với cán bộ. Ban Chấp hành Trung ương Đảng định hướng và quyết định các chủ trương, nội dung quan trọng về công tác cán bộ. Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, trực tiếp quyết định một số nội dung trong công tác cán bộ và phân công, phân cấp cho các cấp ủy, tổ chức đảng quyết định một số nội dung trong công tác cán bộ.
Quy định cũng đề cập đến trách nhiệm và quyền hạn của các tỉnh ủy, thành ủy, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, và Đảng ủy Chính phủ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách, quy chế, quy định, quyết định của Đảng về công tác cán bộ và cán bộ. Các cơ quan này có trách nhiệm tuyển chọn, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, phân công, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ; tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, đưa ra khỏi quy hoạch; khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với các chức danh cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.
Quy định 377-QĐ/TW có hiệu lực kể từ ngày 08/10/2025
MỤC LỤC
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục đích, yêu cầu
Điều 3. Nguyên tắc
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ
Điều 5. Nội dung
Điều 6. Trách nhiệm quản lý và quyết định đối với cán bộ
Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Bộ Chính trị
Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Bí thư
Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của các tỉnh ủy, thành ủy
Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương
Điều 11. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy Chính phủ
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy Quốc hội
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy: Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan, đơn vị ở Trung ương; các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng (đảng ủy lãnh đạo toàn diện)
Điều 16. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Tổ chức Trung ương
Điều 17. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Ban Nội chính Trung ương, Ban Chính sách, chiến lược Trung ương và Văn phòng Trung ương Đảng
Điều 18. Phân cấp quản lý đối với cán bộ đã thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ hưu
Chương III QUY HOẠCH CÁN BỘ
Điều 19. Nguyên tắc quy hoạch
Điều 20. Mục đích, yêu cầu quy hoạch
Điều 21. Chức danh, đối tượng, nhiệm kỳ, hiệu lực quy hoạch
Điều 22. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch
Điều 23. Trách nhiệm trong công tác quy hoạch
Điều 24. Phương pháp quy hoạch
Điều 25. Tiêu chuẩn, điều kiện, độ tuổi quy hoạch
Điều 26. Hệ số, số lượng và cơ cấu quy hoạch
Điều 27. Quy trình và hồ sơ nhân sự quy hoạch
Điều 28. Công khai và quản lý quy hoạch
Điều 29. Các trường hợp đương nhiên ra khỏi quy hoạch
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp trong quy hoạch
Chương IV BỔ NHIỆM VÀ GIỚI THIỆU CÁN BỘ ỨNG CỬ
Điều 31. Nguyên tắc bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử
Điều 32. Về bổ nhiệm, bố trí, sử dụng đối với cán bộ có vi phạm, khuyết điểm hoặc bị kỷ luật hoặc đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tố cáo, khiếu nại, xem xét trách nhiệm
Điều 33. Trách nhiệm và thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử
Điều 34. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử chức vụ cao hơn
Điều 35. Thời hạn giữ chức vụ
Điều 36. Thủ tục bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
Điều 37. Quy trình bổ nhiệm và giới thiệu cán bộ ứng cử
Điều 38. Bổ sung các chức danh lãnh đạo cấp ủy, chính quyền tỉnh, thành phố và cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương
Điều 39. Về hiệp y khi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử các chức danh lãnh đạo, quản lý ở địa phương
Chương V BỔ NHIỆM LẠI, GIỚI THIỆU TÁI CỬ
Điều 40. Nguyên tắc, điều kiện bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử
Điều 41. Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử
Điều 42. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử
Chương VI ĐIỀU ĐỘNG VÀ BIỆT PHÁI CÁN BỘ
Điều 43. Mục đích, yêu cầu điều động, biệt phái cán bộ
Điều 44. Đối tượng, phạm vi và thẩm quyền quyết định điều động, biệt phái cán bộ
Điều 45. Quy trình điều động, biệt phái cán bộ
Điều 46. Chế độ, chính sách đối với cán bộ điều động, biệt phái
Chương VII CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ
Điều 47. Nguyên tắc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Điều 48. Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Điều 49. Thẩm quyền, trách nhiệm cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Điều 50. Quy trình xem xét và hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Điều 51. Bố trí công tác đối với cán bộ sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Chương VIII THẨM QUYỀN CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ CẤP DƯỚI
Điều 52. Phạm vi, đối tượng trong việc tạm đình chỉ công tác
Điều 53. Căn cứ xem xét tạm đình chỉ công tác
Điều 54. Thẩm quyền, trách nhiệm trong việc tạm đình chỉ công tác
Điều 55. Thời hạn, thủ tục, hồ sơ tạm đình chỉ công tác
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Tổ chức thực hiện
Điều 57. Hiệu lực thi hành
Phụ lục 1. Các chức danh cán bộ diện Trung ương quản lý
Phụ lục 2. Đối tượng quy hoạch
Phụ lục 3. Quy trình quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý
Phụ lục 4. Quy trình bổ nhiệm và giới thiệu cán bộ ứng cử các chức danh lãnh đạo thuộc diện Trung ương quản lý từ nguồn nhân sự tại chỗ
Phụ lục 5. Các chức danh có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ cấp dưới
Phụ lục 6. Danh mục hồ sơ nhân sự quy hoạch; bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; bổ nhiệm lại, giới thiệu tái cử
120. CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Theo Điều 1 của Quy định số 377-QĐ/TW, đối tượng nào sau đây được quy định áp dụng trong phạm vi điều chỉnh của văn bản này?
A. Chỉ áp dụng đối với cán bộ cấp xã, phường, thị trấn.
B. Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị và các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị liên quan.
C. Chỉ áp dụng đối với công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
D. Áp dụng đối với mọi công dân Việt Nam không phân biệt chức vụ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, khoản 2: "Quy định này áp dụng đối với các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị."
Giải thích: Quy định chỉ áp dụng trong phạm vi hệ thống chính trị, bao gồm tổ chức đảng, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Các đối tượng ngoài hệ thống chính trị hoặc khu vực tư không thuộc phạm vi điều chỉnh.
Câu 2: Mục đích của Quy định số 377-QĐ/TW về phân cấp quản lý cán bộ là gì?
A. Cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Đảng, bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ.
B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của người đứng đầu trong mọi quyết định về cán bộ.
C. Giảm bớt trách nhiệm của tập thể cấp ủy trong công tác cán bộ.
D. Chỉ nhằm mục đích xử lý kỷ luật cán bộ vi phạm.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Mục đích, yêu cầu, khoản 1: "Cụ thể hóa các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Đảng, bảo đảm chặt chẽ, dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ."
Giải thích: Quy định nhằm cụ thể hóa các văn bản cấp trên, đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, không tập trung quyền lực tuyệt đối vào người đứng đầu, cũng không chỉ giới hạn ở xử lý kỷ luật.
Câu 3: Theo Điều 2, một trong những yêu cầu của công tác cán bộ là thực hiện cơ chế gì?
A. Cơ chế "bổ nhiệm suốt đời".
B. Cơ chế "chỉ vào, không ra".
C. Cơ chế "có vào, có ra, có lên, có xuống".
D. Cơ chế "luân chuyển bắt buộc hàng năm".
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Mục đích, yêu cầu, khoản 2: "...thực hiện có hiệu quả cơ chế 'có vào, có ra, có lên, có xuống' trong công tác cán bộ; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn đặt ra."
Giải thích: Yêu cầu này thể hiện tính năng động, thực chất trong công tác cán bộ: cán bộ có thể được bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, nghỉ hưu, không có chế độ "suốt đời" hay cố định mãi một chức vụ.
Câu 4: Ai là người có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện quyết định của tập thể về công tác cán bộ theo nguyên tắc quy định?
A. Tập thể cấp ủy.
B. Ban kiểm tra cấp ủy.
C. Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị.
D. Đảng viên có thâm niên cao nhất.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3. Nguyên tắc, khoản 2: "Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện quyết định của tập thể về công tác cán bộ và cán bộ trong phạm vi được phân công phụ trách."
Giải thích: Mặc dù tập thể quyết định nhưng người đứng đầu là chủ thể tổ chức thực hiện và đề xuất. Điều này đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong khi vẫn đảm bảo nguyên tắc tập thể lãnh đạo.

Câu 5: Khi ý kiến của người đứng đầu khác với ý kiến của tập thể cấp ủy về quyết định cán bộ thì xử lý như thế nào?
A. Lấy ý kiến của người đứng đầu làm quyết định cuối cùng.
B. Bỏ qua ý kiến của tập thể.
C. Báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
D. Tổ chức bỏ phiếu lại cho đến khi có đồng thuận.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3. Nguyên tắc, khoản 2: "Trường hợp ý kiến của người đứng đầu và ý kiến của tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị khác nhau thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định."
Giải thích: Quy định này đảm bảo sự phân định thẩm quyền rõ ràng, không để xung đột ý kiến kéo dài. Cấp trên trực tiếp sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự bất đồng giữa người đứng đầu và tập thể.

Câu 6: Theo khái niệm tại Điều 4, "phân cấp quản lý cán bộ" được hiểu là gì?
A. Việc giao toàn bộ quyền quản lý cán bộ cho cấp dưới mà không cần kiểm tra.
B. Quyết định của cấp có thẩm quyền phân cấp hoặc ủy quyền cho các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị tham gia hoặc trực tiếp quản lý một số khâu trong công tác cán bộ.
C. Việc cấp trên tự ý bỏ qua các khâu trong công tác cán bộ.
D. Sự phân chia quyền lực giữa Đảng và Nhà nước trong quản lý cán bộ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 2: "Phân cấp quản lý cán bộ là quyết định của cấp có thẩm quyền phân cấp hoặc ủy quyền cho các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị tham gia hoặc trực tiếp quản lý một số khâu trong công tác cán bộ đối với chức danh cán bộ thuộc diện cấp trên quản lý và quyết định các khâu trong công tác cán bộ đối với chức danh cán bộ thuộc diện các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị quản lý theo quy định."
Giải thích: Phân cấp không có nghĩa là cấp trên buông lỏng quản lý, mà là sự ủy quyền có kiểm soát. Cấp dưới được trao quyền nhưng vẫn trong khuôn khổ và dưới sự giám sát của cấp trên.

Câu 7: Theo Điều 4, "bổ nhiệm cán bộ" bao gồm trường hợp nào sau đây?
A. Chỉ bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.
B. Chỉ bổ nhiệm vào chức vụ tương đương.
C. Bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm (khi cán bộ có vi phạm, khuyết điểm hoặc không đáp ứng yêu cầu hoặc do sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy).
D. Chỉ bổ nhiệm khi cán bộ được khen thưởng.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 3: "Bổ nhiệm cán bộ là quyết định của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ vào chức vụ cao hơn, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm (khi cán bộ có vi phạm, khuyết điểm hoặc không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ hoặc do sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy)."
Giải thích: Điểm mới là cho phép bổ nhiệm vào chức vụ thấp hơn trong trường hợp cán bộ vi phạm hoặc không đáp ứng nhiệm vụ, tạo cơ chế "có xuống" linh hoạt thay vì chờ kỷ luật hoặc cho nghỉ việc.
Câu 8: Khái niệm "quy hoạch cán bộ" theo Quy định 377 là gì?
A. Quyết định bổ nhiệm cán bộ giữ chức vụ cao hơn ngay lập tức.
B. Quyết định của cấp có thẩm quyền quy hoạch cán bộ vào chức danh cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm.
C. Việc sắp xếp cán bộ nghỉ hưu sớm.
D. Việc đào tạo cán bộ không xác định chức danh cụ thể.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 4: "Quy hoạch cán bộ là quyết định của cấp có thẩm quyền quy hoạch cán bộ vào chức danh cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm."
Giải thích: Quy hoạch là bước chuẩn bị đội ngũ kế cận cho các chức danh cao hơn, không phải bổ nhiệm ngay. Điều này giúp chủ động nguồn nhân sự lâu dài và tạo động lực phấn đấu cho cán bộ.
Câu 9: "Cho thôi giữ chức vụ" khác với "bổ nhiệm, điều động, luân chuyển" ở điểm nào?
A. Cho thôi giữ chức vụ là để bố trí công tác khác hoặc nghỉ công tác, nghỉ hưu, không bao gồm các trường hợp bổ nhiệm, điều động, luân chuyển.
B. Cho thôi giữ chức vụ là hình thức kỷ luật nặng nhất.
C. Cho thôi giữ chức vụ chỉ áp dụng cho cán bộ nghỉ hưu.
D. Cho thôi giữ chức vụ do cán bộ tự nguyện xin nghỉ.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 5: "Cho thôi giữ chức vụ là quyết định của cấp có thẩm quyền cho cán bộ chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm để bố trí công tác khác hoặc nghỉ công tác, nghỉ hưu (không bao gồm các trường hợp được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc được bố trí công tác khác theo yêu cầu công tác cán bộ)."
Giải thích: Đây là khái niệm phân biệt rõ: nếu cán bộ được thuyên chuyển, bổ nhiệm sang vị trí mới (ngang hoặc cao hơn) thì không gọi là "cho thôi giữ chức vụ". Thuật ngữ này chỉ dùng khi chấm dứt hẳn chức vụ để chuyển sang chế độ khác hoặc nghỉ.
Câu 10: Theo Điều 4, "từ chức" được hiểu như thế nào?
A. Là quyết định của cấp có thẩm quyền cách chức cán bộ.
B. Là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ, hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
C. Là việc cán bộ nghỉ việc không cần thông báo.
D. Là hình thức kỷ luật buộc thôi việc.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 6: "Từ chức là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ, hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận."
Giải thích: "Từ chức" mang tính tự nguyện, chủ động của cán bộ, khác với "cho thôi giữ chức vụ" (do cấp trên quyết định). Tuy nhiên, sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền là điều kiện bắt buộc, không phải tự ý nghỉ.
Câu 11: "Miễn nhiệm" khác với "cách chức" ở điểm cơ bản nào?
A. Miễn nhiệm dành cho cán bộ nghỉ hưu, cách chức dành cho cán bộ vi phạm.
B. Miễn nhiệm là chấm dứt chức vụ nhưng chưa đến mức cách chức.
C. Miễn nhiệm do cán bộ tự xin, cách chức do cấp trên áp đặt.
D. Không có sự khác biệt.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 7: "Miễn nhiệm là quyết định của cấp có thẩm quyền chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm đối với cán bộ nhưng chưa đến mức cách chức."
Giải thích: Miễn nhiệm là mức độ nhẹ hơn cách chức, có thể vì lý do sức khỏe, năng lực hạn chế, sắp xếp lại bộ máy mà chưa có vi phạm nghiêm trọng đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.
Câu 12: Theo Điều 4, "vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng" được định nghĩa như thế nào?
A. Vi phạm nhỏ, ít ảnh hưởng.
B. Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, gây dư luận xấu, rất bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm mất uy tín của bản thân và tổ chức.
C. Vi phạm do vô ý, không cố ý.
D. Vi phạm không gây thiệt hại về vật chất.
Đáp án đúng: B

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725