15 câu tự luận Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT quy định cơ sở vật chất các trường mầm , tiểu học

15 câu tự luận Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT quy định cơ sở vật chất các trường mầm , tiểu học

Giá: Còn hàng

Giá: 34,000

Mã sản phẩm : SP_QJ7MDMQSKE

Thông tin sản phẩm :

15 câu tự luận Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT quy định cơ sở vật chất các trường mầm , tiểu học

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT sửa đổi Quy định ban hành kèm theo

Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu:

23/2024/TT-BGDĐT

Loại văn bản:

Thông tư

Trích yếu:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngày ban hành: 

16/12/2024

Người ký:

Phạm Ngọc Thưởng

Lĩnh vực:

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

 

TÓM TẮT THÔNG TƯ 23/2024/TT-BGDĐT

Ngày 16/12/2024, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dưới đây là một số nội dung đáng chú ý:

1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với:

  • Trường Phổ thông vùng cao Việt Bắc, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78;
  • Trường dự bị đại học.

2. Sửa đổi khái niệm về công trình kiên cố được sử dụng trong Tiêu chuẩn, theo đó:

- Công trình kiên cố là các công trình/nhà có niên hạn sử dụng không nhỏ hơn 50 năm và ba kết cấu chính đều được làm bằng vật liệu bền chắc, bao gồm:

  • Phần kết cấu chịu lực chính làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc;
  • Mái làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, tôn, ngói (xi măng, đất nung);
  • Tường bao che làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại.

- Công trình bán kiên cố là các công trình/nhà có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 50 năm và hai trong ba kết cấu chính đáp ứng, trong đó phần kết cấu chịu lực chính là bắt.

3. Sửa đổi quy định về quy mô của trường mầm non như sau:

  • Trường mầm non có quy mô tối thiểu 09 nhóm, lớp và tối đa 30 nhóm, lớp.
  • Trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, xã có quy mô dân số dưới 5000 người và các trường dân lập, tư thục có quy mô tối thiểu 05 nhóm, lớp;
  • Trường tại khu vực hải đảo có quy mô tối thiểu 03 nhóm, lớp;
  • Có thể bổ trí các điểm trường ở những địa bàn khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường, không quá 05 điếm trường;
  • Đối với trường tại các xã thuộc vùng khó khăn, tùy theo điều kiện thực tế có thể bố trí không quá 08 điểm trường;
  • Trường hợp đặc biệt tại các địa bàn có địa hình hiểm trở, chia cắt bổ trí không quá 12 điểm trường

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 31/01/2025.

MỤC LỤC

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học

Điều 2. Bãi bỏ một phần một số điều của Quy định về tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

Điều 4. Điều khoản thi hành

Phụ lục I. Sửa đổi bổ sung định mức diện tích sản xây dựng các hạng mục công trình trường mầm non

Phụ lục II. Sửa đổi, bổ sung định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình trường tiểu học

Phụ lục III. Sửa đổi, bổ sung định mức diện tích xây dựng các hạng mục công trình trường trung học cơ sở

Phụ lục IV. Sửa đổi, bổ sung định mức diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình trường trung học phổ thông

 

15 CÂU TỰ LUẬN CÓ ĐÁP ÁN

Câu 1: Phân tích những thay đổi trong khái niệm "công trình kiên cố" và "công trình bán kiên cố" theo quy định tại Điều 1, khoản 2 của Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT? So sánh với quy định cũ và ý nghĩa thực tiễn của sự thay đổi này trong việc nâng cao chất lượng cơ sở vật chất trường học?

Câu 2: Theo quy định tại Điều 1, khoản 4 (sửa đổi khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2020), quy mô nhóm, lớp của trường mầm non có sự điều chỉnh như thế nào? Hãy phân tích sự khác biệt giữa các loại hình trường và địa bàn khác nhau, đồng thời nêu ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?

Câu 3: Về tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng trường mầm non, Thông tư 23/2024 quy định như thế nào tại Điều 1, khoản 5 (sửa đổi khoản 3 Điều 5)? Hãy so sánh với quy định của Thông tư 13/2020, phân tích sự khác biệt giữa các đô thị và vùng nông thôn, đồng thời nêu tác động của quy định này đối với các địa phương có quỹ đất hạn hẹp?

Câu 4: Thông tư 23/2024 đã bổ sung yêu cầu gì mới về "hệ thống chiếu sáng" và "hệ thống quạt, điều hòa" trong phòng học các cấp? Hãy đối chiếu quy định tại các điểm: khoản 6 (Điều 1 sửa Điều 6 mầm non), khoản 12 (sửa Điều 10 tiểu học), khoản 18 (sửa Điều 14 THCS), khoản 26 (sửa Điều 18 THPT) và phân tích ý nghĩa của việc viện dẫn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng?

Câu 5: Đối với trường tiểu học, Thông tư 23/2024 đã điều chỉnh quy mô lớp học và tiêu chuẩn diện tích đất như thế nào (Điều 1, khoản 9 và khoản 10)? Hãy so sánh mức tối thiểu, tối đa giữa trường thông thường và trường vùng khó khăn, đồng thời phân tích tác động của việc bãi bỏ một số quy định cũ liên quan đến phòng học bộ môn?

Câu 6: Thông tư 23/2024 đã bổ sung quy định gì về "hiên chơi, đón trẻ em" và "khu vệ sinh khép kín" đối với trường mầm non tại khoản 6 (sửa đổi khoản 2 Điều 6)? Hãy phân tích các yêu cầu kỹ thuật cụ thể, đặc biệt là vách ngăn, thiết bị vệ sinh phù hợp lứa tuổi và ý nghĩa của việc tách riêng khu vực rửa tay?

Câu 7: Theo Thông tư 23/2024, việc "ghép phòng học bộ môn" được quy định như thế nào ở các cấp học (khoản 12, 14, 18, 20, 21, 26, 28, 29)? Hãy phân tích nguyên tắc ghép, cho ví dụ cụ thể và so sánh với quy định cứng nhắc trước đây tại Thông tư 13/2020?

Câu 8: Điều 1, khoản 33, 35, 37 của Thông tư 23/2024 đã bổ sung quy định gì về "thư viện" đối với trường phổ thông có nhiều cấp học? Hãy phân tích yêu cầu "phòng đọc riêng cho cấp học tiểu học" và ý nghĩa của việc phân tách này?

Câu 9: Phân tích quy định về "phòng nghỉ giáo viên" được sửa đổi tại khoản 15 (sửa Điều 12 tiểu học), khoản 22 (sửa Điều 16 THCS) và khoản 30 (sửa Điều 20 THPT) của Thông tư 23/2024? Hãy so sánh với quy định cũ và lý giải ý nghĩa của việc bố trí "liền kề với khối phòng học tập" cùng định mức "10 lớp/01 phòng"?

Câu 10: Điều 3 của Thông tư 23/2024 quy định về "chuyển tiếp" như thế nào? Hãy phân tích thời gian 05 năm chuyển tiếp đối với các cơ sở giáo dục đã được công nhận đạt chuẩn trước ngày Thông tư có hiệu lực, đồng thời nêu trách nhiệm của các địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp?

Câu 11: Thông tư 23/2024 đã bổ sung các trường "Phổ thông vùng cao Việt Bắc, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78" và "Trường dự bị đại học" vào phạm vi áp dụng (khoản 1 Điều 1). Hãy phân tích cơ sở pháp lý và ý nghĩa thực tiễn của việc bổ sung này?

Câu 12: Đối với trường trung học phổ thông, Thông tư 23/2024 đã sửa đổi quy định về "phòng học bộ môn" ở các mức độ cơ bản, mức độ 1, mức độ 2 và mức độ 3 như thế nào (khoản 26, 28, 29)? Hãy so sánh số lượng phòng yêu cầu giữa các mức độ và phân tích định hướng dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018?

Câu 13: Tại khoản 1 Điều 2, Thông tư 23/2024 bãi bỏ "điểm b khoản 1 và khoản 5 Điều 7" của Quy định ban hành kèm Thông tư 13/2020 (liên quan đến trường mầm non). Hãy phân tích nội dung các quy định bị bãi bỏ và lý do dẫn đến sự bãi bỏ này dưới góc độ tinh giản văn bản?

Câu 14: Hãy phân tích quy định về "bãi bỏ" đối với trường tiểu học, THCS và THPT tại Điều 2 (các điểm 2,3,4) của Thông tư 23/2024. Nội dung bị bãi bỏ là gì và tại sao việc bãi bỏ này lại gắn liền với sự linh hoạt hóa tiêu chuẩn phòng học bộ môn?

Câu 15: Thông tư 23/2024 có hiệu lực từ ngày 31/01/2025 (Điều 4 khoản 1). Hãy phân tích các tác động pháp lý kể từ thời điểm này đối với: (a) Các cơ sở giáo dục mới thành lập; (b) Các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp chưa được phê duyệt; (c) Các hợp đồng tư vấn, thiết kế, xây dựng đang thực hiện; và (d) Các thủ tục hành chính về cấp phép xây dựng liên quan đến trường học?

ĐÁP ÁN

Câu 1: Phân tích những thay đổi trong khái niệm "công trình kiên cố" và "công trình bán kiên cố" theo quy định tại Điều 1, khoản 2 của Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT? So sánh với quy định cũ và ý nghĩa thực tiễn của sự thay đổi này trong việc nâng cao chất lượng cơ sở vật chất trường học?
Trả lời: Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT tại khoản 2 Điều 1 đã sửa đổi toàn diện khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Quy định ban hành kèm Thông tư 13/2020, theo đó đưa ra định nghĩa rõ ràng và có tính kỹ thuật cao hơn về công trình kiên cố và bán kiên cố. Trước hết, công trình kiên cố được xác định có niên hạn sử dụng không nhỏ hơn 50 năm, với cả ba kết cấu chính gồm: (a) kết cấu chịu lực chính làm từ bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc; (b) mái làm từ bê tông cốt thép, tôn, ngói (xi măng hoặc đất nung); (c) tường bao che làm từ bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại. Điểm đột phá so với quy định cũ (vốn chỉ mang tính liệt kê chung chung) là việc yêu cầu đồng thời cả ba yếu tố và xác định cụ thể từng loại vật liệu được chấp nhận. Về công trình bán kiên cố, Thông tư quy định niên hạn sử dụng nhỏ hơn 50 năm, chỉ cần hai trong ba kết cấu chính đáp ứng tiêu chuẩn, nhưng có nguyên tắc bắt buộc: phần kết cấu chịu lực chính (điểm a) vẫn phải đảm bảo theo quy định. Điều này có nghĩa là dù là bán kiên cố, khung chịu lực của công trình không được phép yếu kém, chỉ có mái hoặc tường có thể sử dụng vật liệu đơn giản hơn. Ví dụ minh họa: Một điểm trường mầm non tại xã vùng cao biên giới xây dựng với móng và khung bê tông cốt thép, tường gạch ống, mái lợp tôn chống nóng – như vậy đáp ứng đủ cả ba tiêu chí, được xếp vào công trình kiên cố, có tuổi thọ trên 50 năm. Ngược lại, một công trình cũng có khung bê tông cốt thép và tường gạch, nhưng mái lợp bằng tranh tre hoặc lá cọ (không thuộc danh mục vật liệu cho phép) thì chỉ được coi là bán kiên cố, dù phần chịu lực rất tốt. So sánh với quy định cũ: Trước đây, Thông tư 13/2020 chỉ định nghĩa rất sơ lược, thiếu tiêu chí về niên hạn và danh mục vật liệu cụ thể, dẫn đến tình trạng các địa phương tự hiểu và áp dụng khác nhau, gây khó khăn cho công tác thanh tra, kiểm định chất lượng công trình. Việc bổ sung niên hạn 50 năm là mốc quan trọng, phù hợp với các tiêu chuẩn xây dựng quốc gia hiện hành. Ý nghĩa thực tiễn: Thứ nhất, các Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trường học có căn cứ pháp lý rõ ràng để phê duyệt thiết kế, nghiệm thu công trình. Thứ hai, trong bối cảnh ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, việc phân loại chính xác giúp ưu tiên nguồn lực cho các công trình kiên cố tại vùng thường xuyên bão lũ, thiên tai, đồng thời cho phép linh hoạt hơn với công trình bán kiên cố tại các điểm trường tạm thời ở vùng đặc biệt khó khăn. Thứ ba, quy định bắt buộc phần kết cấu chịu lực dù là bán kiên cố đã thể hiện quan điểm "an toàn là trên hết", tránh tình trạng xây dựng những phòng học "tạm bợ, dễ đổ sập" như đã từng xảy ra tại một số tỉnh miền núi phía Bắc.

 

Lời kết: Vậy là 15 câu tự luận Thông tư 23/2024/TT-BGDĐT quy định cơ sở vật chất các trường mầm , tiểu học

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725