60 câu hỏi pháp luật dân sự ôn thi thi hành án dân sự

60 câu hỏi pháp luật dân sự ôn thi thi hành án dân sự

Giá: Còn hàng

Giá: 35,000

Mã sản phẩm : SP_MBPP2VU3WK

Thông tin sản phẩm :

60 câu hỏi pháp luật dân sự ôn thi thi hành án dân sự

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

  1. Luật Thi hành án dân sự quy định đương sự bao gồm những người nào

Trả lời:
Tại Khoản 1 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định đương sự bao gồm: Người được thi hành án; Người phải thi hành án.
 
2. Theo quy định của pháp luật người được thi hành án là những ai?
Trả lời:
Tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định người được thi hành án là: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.
 
3. Luật Thi hành án dân sự quy định quyền của người được thi hành án như thế  nào?
Trả lời:
Theo Khoản 1 Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) quyền của người được thi hành án được quy định như sau:
1.Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định;
2. Được thông báo về thi hành án;
3. Thỏa thuận với người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án;
4. Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
5. Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh, cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
6. Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thi hành án do Chấp hành viên thực hiện;
7. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
8. Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
9. Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
10. Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợp cung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
11. Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

4. Theo quy định của pháp luật người phải thi hành án là những ai?
Trả lời:
Tại Khoản  3 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) người phải thi hành án là: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.
 
5. Luật Thi hành án dân sự quy định người phải thi hành án có quyền và nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Theo Điều 7a Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì:
Người phải thi hành án có các quyền sau đây:
1. Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;
2. Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định;
3.  Được thông báo về thi hành án;
4.Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
5.Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người khác theo quy định;
6. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
7.Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; được xét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định;
8. Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
1. Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;
2. Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai đó;
3. Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho Cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
4. Chịu chi phí thi hành án theo quy định.
6.  Luật Thi hành án dân sự quy định người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ai?
Trả lời:
Tại Khoản 4 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là: Cá nhân, Cơ quan, Tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.

          7.  Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền và nghĩa vụ gì trong việc thi hành án?
Trả lời:
 
Theo Điều 7b Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì:
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:
1. Được thông báo, tham gia vào việc thực hiện biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà mình có liên quan;
2. Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
3. Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho Cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú.
 
8. Luật Thi hành án dân sự quy định thỏa thuận thi hành án như thế nào ?
Trả lời:
Điều 6 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) quy định:
1. Đương sự có quyền thỏa thuận về việc thi hành án, nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận.Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có trách nhiệm chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án.
2.Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
 

9. Thời điểm nào được thỏa thuận thi hành án?
Trả lời:
Tại Điều 5 Nghị định Số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS quy định các thời điểm thực hiện thỏa thuận thi hành án như sau:
1. Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận. Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận.
Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn còn thì bên có quyền được yêu cầu thi hành án đối với phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền tự thỏa thuận. Thỏa thuận phải thể hiện rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đã thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.
Trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyết định thi hành án và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận bằng văn bản hoặc người được thi hành án có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyền, lợi ích được hưởng theo bản án, quyết định, trừ trường hợp việc đình chỉ thi hành án ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
3. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án mà đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với nội dung thỏa thuận không yêu cầu thi hành theo quy định tại 
Điểm c Khoản 1 Điều 50 Luật Thi hành án dân sự, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án.
Trường hợp thỏa thuận nêu trên được thực hiện sau khi tài sản đã được bán hoặc giao cho người khác nhận để thi hành án thì phải được sự đồng ý của người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để thi hành án.
 
10. Người được thi hành án và người phải thi hành án có được quyền thỏa thuận định giá tài sản kê biên không?

Trả lời:
Theo Điều 98 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án và người phải thi hành án được quyền thỏa thuận về giá ngay khi kê biên tài sản. Nếu đương sự thoả thuận được về giá tài sản hoặc về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên lập biên bản về thỏa thuận đó. Giá tài sản do đương sự thoả thuận là giá khởi điểm để bán đấu giá. Trường hợp đương sự có thoả thuận về tổ chức thẩm định giá thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá đó.


Lời kết: Vậy là 60 câu hỏi pháp luật dân sự ôn thi thi hành án dân sự

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725