80 câu hỏi trắc nghiệm Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2020 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Tố cáo

80 câu hỏi trắc nghiệm Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2020 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Tố cáo

Giá: Còn hàng

Giá: 38,000

Mã sản phẩm : SP_HDJRQVAHDU

Thông tin sản phẩm :

80 câu hỏi trắc nghiệm Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2020 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Tố cáo

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Khái niệm "Tố cáo" theo Luật Tố cáo 2018 được hiểu là gì?
A. Việc công dân đề nghị cơ quan nhà nước xem xét lại quyết định hành chính cá biệt.
B. Việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ chủ thể nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.
C. Việc cá nhân, tổ chức thông báo về hành vi phạm tội hoặc vi phạm hành chính cho cơ quan công an.
D. Việc cá nhân khiếu nại quyết định kỷ luật của cơ quan, đơn vị.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2018: "Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân". Đáp án A là nội dung của khiếu nại. Đáp án C là tố giác, tin báo về tội phạm (theo Bộ luật Tố tụng Hình sự).

Câu 2: "Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ" KHÔNG áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
A. Cán bộ, công chức, viên chức đang tại chức.
B. Cá nhân không có chức vụ, quyền hạn nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng.
C. Người đã nghỉ hưu nhưng có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian còn đương chức.
D. Cơ quan nhà nước có hành vi ra quyết định trái thẩm quyền.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ khoản 2 Điều 2, đối tượng của loại tố cáo này bao gồm: (a) cán bộ, công chức, viên chức; người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (b) người không còn là cán bộ, công chức... nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm trong thời gian đương chức; (c) cơ quan, tổ chức. Hành vi vi phạm pháp luật về trật tự công cộng của một cá nhân thông thường thuộc phạm vi "tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực" (khoản 3 Điều 2) hoặc tố giác về tội phạm, không phải là tố cáo về việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

Câu 3: Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc CỐT LÕI trong giải quyết tố cáo theo Luật Tố cáo 2018?
A. Giải quyết công khai, minh bạch tại trụ sở cơ quan.
B. Kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn.
C. Ưu tiên hòa giải giữa người tố cáo và người bị tố cáo.
D. Cho phép người tố cáo được ủy quyền cho luật sư thay mặt tố cáo.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Tố cáo 2018: "Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật". Đây là nguyên tắc tổng quát, xuyên suốt quá trình giải quyết. Các đáp án còn lại không được quy định là nguyên tắc cơ bản trong Chương I.

Câu 4: Trách nhiệm nào dưới đây KHÔNG thuộc về cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo?
A. Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
B. Áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra.
C. Bảo đảm an toàn cho người tố cáo.
D. Bồi thường thiệt hại vật chất thay cho người bị tố cáo nếu họ bị oan.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Căn cứ khoản 1 Điều 5, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền bao gồm các điểm (a) và (b) tương ứng với đáp án A, B, C. Việc bồi thường thiệt hại (nếu có) do hành vi trái pháp luật của cán bộ, công chức gây ra được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước, không phải là trách nhiệm trực tiếp và bắt buộc được liệt kê trong điều này khi tiếp nhận, giải quyết tố cáo.

Câu 5: Hành vi nào sau đây bị Luật Tố cáo NGHIÊM CẤM?
A. Người tố cáo không cung cấp được đầy đủ chứng cứ.
B. Người giải quyết tố cáo tiết lộ thông tin làm lộ danh tính của người tố cáo.
C. Người bị tố cáo thuê luật sư bào chữa cho mình.
D. Cơ quan báo chí đưa tin về vụ việc đang được giải quyết theo đề nghị của người tố cáo.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 8: Nghiêm cấm hành vi "Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo". Các hành vi ở đáp án A, C, D không bị luật này nghiêm cấm.

Câu 6: Theo Luật Tố cáo, việc tiếp nhận, giải quyết "tố giác và tin báo về tội phạm" được thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật nào?
A. Luật Tố cáo 2018.
B. Luật Tố tụng Hành chính.
C. Pháp luật về tố tụng hình sự.
D. Luật Khiếu nại 2011.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Căn cứ khoản 2 Điều 3: "Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác và tin báo về tội phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự". Điều này thể hiện sự phân biệt rõ ràng giữa phạm vi điều chỉnh của Luật Tố cáo (vi phạm pháp luật trong công vụ và quản lý nhà nước) và tố giác về tội phạm.

Câu 7: "Cố ý tố cáo sai sự thật" là hành vi bị nghiêm cấm, thuộc nhóm hành vi vi phạm của chủ thể nào?
A. Chỉ của người giải quyết tố cáo.
B. Chỉ của người tố cáo.
C. Của cả người tố cáo và người giải quyết tố cáo.
D. Của người bị tố cáo.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8: Nghiêm cấm "Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo". Các hành vi này gắn liền với người thực hiện hành vi tố cáo (người tố cáo).

Câu 8: Trách nhiệm "bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo" phải được thực hiện trong thời điểm nào?
A. Chỉ sau khi có kết luận nội dung tố cáo xác định người bị tố cáo không vi phạm.
B. Trong suốt quá trình giải quyết tố cáo, đặc biệt khi chưa có kết luận nội dung tố cáo.
C. Chỉ khi người bị tố cáo có đơn yêu cầu.
D. Chỉ áp dụng nếu người bị tố cáo là cán bộ, công chức.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 5: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm "Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo". Nguyên tắc suy đoán vô tội/sự trong sạch được áp dụng trong giai đoạn chưa có kết luận chính thức.

Câu 9: Hành vi nào dưới đây được xem là "lợi dụng quyền tố cáo" bị nghiêm cấm?
A. Tố cáo nhiều lần về cùng một nội dung.
B. Tố cáo bằng hình thức đơn thư thay vì trực tiếp.
C. Tuyên truyền chống Nhà nước thông qua việc tố cáo.
D. Nhờ người thân viết hộ đơn tố cáo.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Căn cứ điểm l khoản 1 Điều 8: Nghiêm cấm "Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác". Các hành vi ở đáp án A, B, D không bị coi là lợi dụng nếu được thực hiện đúng mục đích.

Câu 10: Ai có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan cho người giải quyết tố cáo?
A. Chỉ cơ quan công an.
B. Chỉ cơ quan thanh tra.
C. Bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có liên quan.
D. Chỉ cơ quan chuyên môn cùng cấp.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Căn cứ Điều 6: "Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với người giải quyết tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật".

Lời kết: Vậy là 80 câu hỏi trắc nghiệm Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2020 do Văn phòng Quốc hội ban hành hợp nhất Luật Tố cáo

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725