160 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục 2019, số 43/2019/QH14
Giá: 48,000
Mã sản phẩm : SP_HMAFLON7XL
160 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục 2019, số 43/2019/QH14
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Quốc hội |
|
Số hiệu: |
43/2019/QH14 |
|
Loại văn bản: |
Luật |
|
Ngày ban hành: |
14/06/2019 |
|
Người ký: |
Nguyễn Thị Kim Ngân |
|
Lĩnh vực: |
Luật Giáo dục 2019, 43/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2019 với một số nội dung chính đáng chú ý như sau:
- Học sinh, sinh viên sư phạm được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt trong toàn khóa học.
Trường hợp, người được hỗ trợ tiền học phí và chi phí sinh hoạt sau 02 năm kể từ khi tốt nghiệp nếu không công tác trong ngành giáo dục hoặc công tác không đủ thời gian theo quy định phải bồi hoàn kinh phí mà Nhà nước hỗ trợ, thời hạn hoàn trả tối đa bằng thời gian đào tạo.
- Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc.
Trước đây, Luật chỉ quy định phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 05 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Quy định rõ học phí đối với học sinh diện phổ cập.
Theo đó, học sinh tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập được miễn học phí. Ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong trường tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí. Múc hỗ trợ do HĐND tỉnh quyết định.
Trẻ em 05 tuổi ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa… được miễn học phí. Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng trên và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do Chính phủ quy định.
Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.
MỤC LỤC
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Mục tiêu giáo dục
Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
Điều 4. Phát triển giáo dục
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 7. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
Điều 8. Chương trình giáo dục
Điều 9. Hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục
Điều 10. Liên thông trong giáo dục
Điều 11. Ngôn ngữ, chữ viết dùng trong cơ sở giáo dục
Điều 12. Văn bằng, chứng chỉ
Điều 13. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
Điều 14. Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc
Điều 15. Giáo dục hòa nhập
Điều 16. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
Điều 17. Đầu tư cho giáo dục
Điều 18. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục
Điều 19. Hoạt động khoa học và công nghệ
Điều 20. Không truyền bá tôn giáo trong cơ sở giáo dục
Điều 21. Cấm lợi dụng hoạt động giáo dục
Điều 22. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục
Chương II HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Mục 1 . CÁC CẤP HỌC VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Tiểu mục 1 . GIÁO DỤC MẦM NON
Điều 23. Vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục mầm non
Điều 24. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
Điều 25. Chương trình giáo dục mầm non
Điều 26. Cơ sở giáo dục mầm non
Điều 27. Chính sách phát triển giáo dục mầm non
Tiểu mục 2 . GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông
Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Điều 33. Cơ sở giáo dục phổ thông
Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông
Tiểu mục 3 . GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 35. Các trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp
Điều 36. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
Điều 37. Tổ chức và hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Tiểu mục 4 . GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Điều 38. Các trình độ đào tạo giáo dục đại học
Điều 39. Mục tiêu của giáo dục đại học
Điều 40. Tổ chức và hoạt động giáo dục đại học
Mục 2 . GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Điều 41. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên
Điều 42. Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên
Điều 43. Chương trình, hình thức, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên
Điều 44. Cơ sở giáo dục thường xuyên
Điều 45. Đánh giá, công nhận kết quả học tập
Điều 46. Chính sách phát triển giáo dục thường xuyên
Chương III NHÀ TRƯỜNG, TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Mục 1 . TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 48. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân
Điều 49. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện được phép hoạt động giáo dục
Điều 50. Đình chỉ hoạt động giáo dục
Điều 51. Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
Điều 52. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
Điều 53. Điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục
Điều 54. Nhà đầu tư
Điều 55. Hội đồng trường
Điều 56. Hiệu trưởng
Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường
Điều 58. Tổ chức Đảng trong nhà trường
Điều 59. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường
Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
Mục 2 . TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC
Điều 61. Trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học
Điều 62. Trường chuyên, trường năng khiếu
Điều 63. Trường, lớp dành cho người khuyết tật
Điều 64. Trường giáo dưỡng
Điều 65. Cơ sở giáo dục khác
Chương IV NHÀ GIÁO
Mục 1 . VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TIÊU CHUẨN CỦA NHÀ GIÁO
Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo
Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo
Điều 68. Giáo sư, phó giáo sư
Mục 2 . NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NHÀ GIÁO
Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo
Điều 70. Quyền của nhà giáo
Điều 71. Thỉnh giảng
Mục 3 . ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO
Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo
Điều 73. Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
Điều 74. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Mục 4 . CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO
Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam
Điều 76. Tiền lương
Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo
Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú
Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự
Chương V NGƯỜI HỌC
Mục 1 . NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI HỌC
Điều 80. Người học
Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
Điều 82. Nhiệm vụ của người học
Điều 83. Quyền của người học
Mục 2 . CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
Điều 84. Tín dụng giáo dục
Điều 85. Học bổng, trợ cấp xã hội, miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt
Điều 86. Miễn, giảm giá vé dịch vụ công cộng cho học sinh, sinh viên
Điều 87. Chế độ cử tuyển
Điều 88. Khen thưởng đối với người học
Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG GIÁO DỤC
Điều 89. Trách nhiệm của nhà trường
Điều 90. Trách nhiệm của gia đình
Điều 91. Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
Điều 92. Ban đại diện cha mẹ học sinh, trẻ mầm non
Điều 93. Trách nhiệm của xã hội
Điều 94. Quỹ khuyến học, quỹ bảo trợ giáo dục
Chương VII ĐẦU TƯ VÀ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC
Điều 95. Nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục
Điều 96. Ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục
Điều 97. Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học
Điều 98. Khuyến khích đầu tư cho giáo dục
Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo
Điều 100. Ưu đãi về thuế đối với sách giáo khoa và tài liệu, thiết bị dạy học
Điều 101. Chế độ tài chính đối với cơ sở giáo dục
Điều 102. Quyền sở hữu tài sản, chuyển nhượng vốn đối với trường dân lập, trường tư thục
Điều 103. Chính sách ưu đãi đối với trường dân lập, trường tư thục
Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
Mục 1 . NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
Điều 104. Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục
Điều 105. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục
Mục 2 . HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ GIÁO DỤC
Điều 106. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về giáo dục
Điều 107. Hợp tác về giáo dục với nước ngoài
Điều 108. Hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục
Điều 109. Công nhận văn bằng nước ngoài
Mục 3 . KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Điều 110. Mục tiêu, nguyên tắc, đối tượng kiểm định chất lượng giáo dục
Điều 111. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục
Điều 112. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 113. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 21/2017/QH14
Điều 114. Hiệu lực thi hành
Điều 115. Quy định chuyển tiếp
160 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN GIẢI THÍCH
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Luật Giáo dục năm 2019 quy định phạm vi điều chỉnh bao gồm các nội dung nào dưới đây?
A. Hệ thống giáo dục quốc dân, cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học và quản lý nhà nước về giáo dục.
B. Chính sách tài chính và đầu tư cho giáo dục.
C. Hợp tác quốc tế về giáo dục.
D. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: "Luật này quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học; quản lý nhà nước về giáo dục; quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động giáo dục."
Giải thích: Điều 1 xác định rõ bốn trụ cột chính mà Luật điều chỉnh: hệ thống giáo dục quốc dân; các chủ thể (cơ sở giáo dục, nhà giáo, người học); quản lý nhà nước; và quyền, trách nhiệm của các bên liên quan. Các nội dung về tài chính hay hợp tác quốc tế không nằm trong phạm vi điều chỉnh được nêu tại điều khoản này.
Câu 2: Theo quy định tại Điều 2 Luật Giáo dục 2019, mục tiêu giáo dục hướng đến phát triển toàn diện con người Việt Nam, bao gồm các yếu tố nào?
A. Đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp.
B. Đạo đức, tri thức, thể chất, quốc phòng và ngoại ngữ.
C. Trí tuệ, thể lực, kỹ năng sống và hội nhập quốc tế.
D. Nhân cách, năng lực, tác phong công nghiệp và sức khỏe.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Mục tiêu giáo dục: "Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp..."
Giải thích: Điều 2 liệt kê sáu yếu tố cấu thành sự phát triển toàn diện: đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp. Các yếu tố như quốc phòng, ngoại ngữ hay kỹ năng sống tuy quan trọng nhưng không được nêu trong định nghĩa mục tiêu giáo dục tại điều khoản này.
Câu 3: Nền giáo dục Việt Nam được quy định là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa mang những tính chất gì?
A. Dân tộc, khoa học, hiện đại.
B. Nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại.
C. Nhân dân, dân tộc, nhân văn, hiện đại.
D. Nhân dân, dân tộc, khoa học, toàn diện.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.1: "Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại..."
Giải thích: Điều 3 quy định bốn tính chất cơ bản: nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại. Tính "nhân dân" được đặt đầu tiên, khẳng định bản chất của nền giáo dục. Các tính chất như "nhân văn" hay "toàn diện" không được liệt kê tại khoản này.
Câu 4: Nguyên lý giáo dục được quy định trong Luật Giáo dục 2019 là gì?
A. Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
B. Học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập.
C. Tiên học lễ, hậu học văn.
D. Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.2: "Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội."
Giải thích: Nguyên lý giáo dục được cấu thành từ ba trụ cột: giữa học và hành, giữa lý luận và thực tiễn, giữa nhà trường - gia đình - xã hội. Ba yếu tố này phải được thực hiện đồng bộ. Các phương án khác là những tư tưởng giáo dục quan trọng nhưng không phải nguyên lý được định nghĩa tại điều khoản này.
Câu 5: Phát triển giáo dục được xác định là gì?
A. Nhiệm vụ trọng tâm.
B. Quốc sách hàng đầu.
C. Nền tảng của sự phát triển.
D. Động lực then chốt.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4.1: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu."
Giải thích: Đây là khẳng định mang tính nguyên tắc cao nhất, thể hiện vị trí ưu tiên số một của Nhà nước dành cho giáo dục. Cụm từ "quốc sách hàng đầu" có ý nghĩa pháp lý và chính trị đặc biệt, khác biệt so với các cụm từ thường dùng trong các văn bản khác như "nhiệm vụ trọng tâm" hay "động lực".
Câu 6: Theo Luật Giáo dục, "giáo dục thường xuyên" được hiểu như thế nào?
A. Giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình nhất định.
B. Giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức, thời gian, phương pháp, địa điểm.
C. Giáo dục bắt buộc đối với mọi công dân trong độ tuổi.
D. Giáo dục được thực hiện theo niên chế.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.2: "Giáo dục thường xuyên là giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học."
Giải thích: Điểm cốt lõi để phân biệt giáo dục thường xuyên với giáo dục chính quy là tính "linh hoạt" về hình thức, thời gian, phương pháp và địa điểm. Phương án A là định nghĩa của "giáo dục chính quy", phương án C liên quan đến giáo dục bắt buộc, phương án D liên quan đến niên chế.
Câu 7: "Tín chỉ" trong Luật Giáo dục được định nghĩa như thế nào?
A. Đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định.
B. Đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ một cách hoàn chỉnh.
C. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học.
D. Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.5: "Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định."
Giải thích: Cần phân biệt rõ các khái niệm: tín chỉ là đơn vị "đo lường" khối lượng tích lũy; mô-đun là đơn vị học tập tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ; chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt; niên chế là hình thức tổ chức theo năm học.
Câu 8: "Phổ cập giáo dục" được hiểu là gì?
A. Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập.
B. Quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định.
C. Giáo dục để thực hiện một chương trình nhất định, tổ chức linh hoạt về hình thức, thời gian.
D. Hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.8: "Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật."
Giải thích: Cần phân biệt "phổ cập giáo dục" với "giáo dục bắt buộc". Phổ cập là quá trình tổ chức để mọi công dân trong độ tuổi được học tập và đạt trình độ nhất định. Phương án A là định nghĩa của "giáo dục bắt buộc".
Câu 9: Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm những gì?
A. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
B. Giáo dục nhà trẻ, giáo dục mẫu giáo, giáo dục tiểu học.
C. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
D. Trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 6.2: "Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: a) Giáo dục mầm non... b) Giáo dục phổ thông... c) Giáo dục nghề nghiệp... d) Giáo dục đại học..."
Giải thích: Hệ thống giáo dục quốc dân được cấu thành từ bốn cấp học/trình độ đào tạo: mầm non, phổ thông, nghề nghiệp và đại học. Phương án B chỉ liệt kê một phần của giáo dục mầm non, phương án C là phân loại hình thức giáo dục, phương án D là các trình độ trong giáo dục nghề nghiệp và đại học.
Câu 10: Ai có thẩm quyền quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam?
A. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
B. Chủ tịch nước.
C. Thủ tướng Chính phủ.
D. Quốc hội.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 6.3: "Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam..."
Giải thích: Điều 6 phân định rõ thẩm quyền: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu và Khung trình độ; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định ngưỡng đầu vào một số ngành đào tạo cụ thể.
Câu 11: Yêu cầu về phương pháp giáo dục được quy định như thế nào?
A. Phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại.
B. Phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học.
C. Phải bảo đảm tính kế thừa và liên thông giữa các cấp học.
D. Phải phù hợp với sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý lứa tuổi.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 7.2: "Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên."
Giải thích: Cần phân biệt rõ: Điều 7.1 quy định về "nội dung giáo dục", trong khi Điều 7.2 quy định về "phương pháp giáo dục". Phương pháp tập trung vào cách thức tổ chức, khơi dậy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học.

Lời kết: Vậy là 160 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục 2019, số 43/2019/QH14
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725