185 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15

185 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15

Giá: Còn hàng

Giá: 58,000

Mã sản phẩm : SP_DBXYKD0RSZ

Thông tin sản phẩm :

185 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15

Cơ quan ban hành:

Quốc hội

Số hiệu:

125/2025/QH15

Loại văn bản:

Luật

Ngày ban hành: 

10/12/2025

Người ký:

Trần Thanh Mẫn

Lĩnh vực:

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

 

TÓM TẮT LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

CĂN CỨ BAN HÀNH LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SỐ 125/2025/QH15

Theo tờ trình Bộ Giáo dục và đào tạo, Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 hiệu lực từ ngày (01/01/2026) đã được sửa đổi, bổ sung nhằm thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện và hiện đại hóa giáo dục - đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hội nhập quốc tế. Luật đồng thời tháo gỡ các điểm nghẽn, bất cập trong quá trình thi hành pháp luật hiện hành, hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục đại học, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và xây dựng mô hình quản trị đại học tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Bên cạnh đó, Luật xác lập vị trí, sứ mệnh nòng cốt của các cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống khoa học và công nghệ, gắn đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; qua đó nâng tầm giáo dục đại học Việt Nam trong hệ sinh thái tri thức toàn cầu. Việc hoàn thiện cơ chế, chính sách cũng nhằm khơi thông nguồn lực, phát huy tiềm năng sáng tạo của các cơ sở giáo dục đại học, tạo bước phát triển bứt phá về quy mô, chất lượng và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước trong bối cảnh mới.

BỐ CỤC CỦA Luật LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 

Luật gồm 9 chương, 46 Điều

Cụ thể, cấu trúc của Luật như sau:

Chương I. những quy định chung (từ điều 1 đến điều 14)

Chương II. tổ chức và quản trị (từ điều 15 đến điều 20)

Chương III. hoạt động đào tạo (từ điều 21 đến điều 26)

Chương IV. hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học (từ điều 27 đến điều 28)

Chương V. giảng viên, nhân sự hỗ trợ và người học (từ điều 29 đến điều 32)

Chương VI. bảo đảm và kiểm định chất lượng (từ điều 33 đến điều 37)

Chương VII. tài chính, tài sản (từ điều 38 đến điều 42)

Chương VIII. hợp tác và đầu tư (từ điều 43 đến điều 44)

Chương IX. điều khoản thi hành (từ điều 45 đến điều 46)

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SỐ 125/2025/QH15

So với Luật Giáo dục đại học 2012 số 08/2012/QH13, Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15 có một số điểm mới đáng chú ý như sau:

Tự chủ gắn với cơ chế tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình

Điều 2 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2025 quy định:

2. Quyền tự chủ là quyền được chủ động quyết định gắn với trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật về chuyên môn học thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính và những hoạt động giáo dục đại học khác.

Khoản 11 Điều 4  Luật Giáo dục đại học 2012 quy định

11. Quyền tự chủ là quyền của cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mục tiêu và lựa chọn cách thức thực hiện mục tiêu; tự quyết định và có trách nhiệm giải trình về hoạt động chuyên môn, học thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và hoạt động khác trên cơ sở quy định của pháp luật và năng lực của cơ sở giáo dục đại học

Vậy, Điều 2 đã mở rộng hơn khung khái niệm về quyền tự chủ tập trung vào việc chủ động quyết định trong các lĩnh vực cụ thể hơn như đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, những không đề cập đến yếu tố xác minh mục tiêu, tài sản hay nặng lực của cơ sở

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 4 quy định:

2. Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

Vậy có thể thấy, quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học trong dự thảo Luật không chỉ khẳng định quyền chủ động trong các hoạt động chuyên môn mà còn gắn chặt với trách nhiệm giải trình, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý và tổ chức giáo dục đại học.

Theo đó, tại Điều 14 Luật sửa đổi quy định các cơ sở giáo dục đại học được trao quyền tự chủ rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Cụ thể, về học thuật và tổ chức, các trường được tự chủ xác định chỉ tiêu, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo và cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng.Tuy nhiên, quyền này sẽ không áp dụng với các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng, an ninh. Không chỉ vậy, các trường đại học còn được chủ động tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, cũng như khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ và hợp tác quốc tế.

Từ những điều trên có thể thấy Một trong những nội dung trọng tâm là mở rộng quyền tự chủ đại học. Chính phủ đã tiếp thu ý kiến để thể chế hóa quan điểm tự chủ nhưng không "tự lo", đảm bảo Nhà nước và cơ sở giáo dục đại học cùng chia sẻ trách nhiệm phát triển hệ thống. Quy định mới hướng tới xây dựng mô hình tự chủ toàn diện, đồng thời đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch, trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng.

Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học

Điều 10 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2025 bổ sung quy định cho phép các cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và công nghệ tiên tiến trong quản lý và tổ chức đào tạo. Việc ứng dụng công nghệ phải tuân thủ pháp luật, bảo đảm chất lượng đào tạo, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, quyền tiếp cận bình đẳng của người học, minh bạch trong quản trị và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Đồng thời, khoản 3 Điều 10 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2025 quy định cho phép cơ sở giáo dục đại học hợp tác với doanh nghiệp, Viện nghiên cứu để bồi dưỡng năng lực số và triển khai các giải pháp công nghệ tiên tiến. Quy định cũng làm rõ trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học trong việc chuyển đổi số trong quản trị, tổ chức đào tạo.

Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Luật sửa đổi tập trung tinh gọn mạnh mẽ thủ tục hành chính trong giáo dục đại học thông qua việc hợp nhất nhiều thủ tục thành cơ chế đăng ký hoạt động. Theo đó, hợp nhất các thủ tục về thành lập, cho phép hoạt động, hoạt động trở lại của trường đại học và phân hiệu; hợp nhất thủ tục cấp phép đối với cơ sở giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài; đơn giản hóa thủ tục liên kết đào tạo; chuyển từ cơ chế xin phép mở ngành sang đăng ký thực hiện chương trình đào tạo. Đồng thời, lược bỏ các quy định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh, thay bằng quản lý theo chuẩn cơ sở và chuẩn chương trình đào tạo.

Bổ sung các cơ sở GDĐH 

Điều 12 Luật sửa đổi bổ sung các cơ sở giáo dục đại học không thuộc đối tượng quản lý nhà nước theo luật hiện hành trở thành đối tượng áp dụng của Luật, bao gồm viện nghiên cứu, các trường bồi dưỡng, các học viện có hoạt động đào tạo trình độ đại học và sau đại học.

Việc mở rộng phạm vi điều chỉnh này nhằm bảo đảm sự quản lý nhà nước thống nhất đối với giáo dục đại học, đồng thời kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở có tham gia hoạt động đào tạo đại học, sau đại học nhưng trước đây chưa được điều chỉnh đầy đủ trong khuôn khổ pháp lý chung.

Luật Giáo dục đại học 2012 không quy định về những đối tượng này.

CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT GIÁO DỤC ĐẠI HỌC SỐ 125/2025/QH15

1. Luật Giáo dục đại học hiện hành sửa đổi văn bản nào?

Luật Giáo dục đại học 2012, số 08/2012/QH13

2. Luật số 125/2025/QH15 Giáo dục nghề nghiệp làm hết hiệu lực văn bản nào?

Luật Giáo dục đaị học 2012, số 08/2012/QH13

Luật số 34/2018/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học

Kể từ ngày Luật Giáo dục nghề nghiệp số 125/2025/QH15 có hiệu lực (01/01/2026), các văn bản nêu trên hết hiệu lực thi hành.

Xem chi tiết Luật Giáo dục đại học 2025 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026

 

Mục lục

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học

Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học

Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học

Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ

Điều 9. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học

Điều 11. Cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

Điều 12. Sứ mạng, chức năng của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

Điều 13. Đại học quốc gia

Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học

Chương II TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

Điều 15. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục đại học

Điều 16. Giám đốc đại học, phó giám đốc đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Điều 17. Hội đồng trường tư thục

Điều 18. Hội đồng khoa học và đào tạo

Điều 19. Trường thuộc, khoa, bộ môn và đơn vị đào tạo

Điều 20. Địa điểm đào tạo, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học

Chương III HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 21. Cấp phép hoạt động giáo dục đại học

Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo

Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo

Điều 24. Phê duyệt, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo

Điều 25. Tuyển sinh

Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ

Chương IV HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Điều 27. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Điều 28. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chương V GIẢNG VIÊN, NHÂN SỰ HỖ TRỢ VÀ NGƯỜI HỌC

Điều 29. Vị trí, chức danh giảng viên đại học

Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên đại học

Điều 31. Nhân sự hỗ trợ giáo dục đại học

Điều 32. Người học

Chương VI BẢO ĐẢM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

Điều 33. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong

Điều 34. Tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng

Điều 35. Đánh giá chất lượng

Điều 36. Kiểm định chất lượng

Điều 37. xếp hạng

Chương VII TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học

Điều 39. Tài chính của Cơ sở giáo dục đại học công lập

Điều 40. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục đại học tư thục

Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học

Điều 42. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục đại học tư thục

Chương VIII HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ

Điều 43. Hợp tác, liên kết

Điều 44. Đầu tư trong giáo dục đại học

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp

 

185 CÂU TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Theo Luật Giáo dục đại học 2025, hoạt động giáo dục đại học được hiểu là gì?
A. Hoạt động giảng dạy và học tập trong các trường đại học.
B. Hoạt động xây dựng chương trình, tuyển sinh, tổ chức đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học và đánh giá chất lượng.
C. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của giảng viên.
D. Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục đại học.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.1 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 3.1 định nghĩa hoạt động giáo dục đại học là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng chương trình, bảo đảm chất lượng, tuyển sinh, tổ chức đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đến đánh giá, kiểm định chất lượng. Đáp án B phản ánh đầy đủ các yếu tố này.


Câu 2: Quyền tự chủ của cơ sở giáo dục đại học được định nghĩa như thế nào?
A. Quyền được tự quyết định mọi hoạt động mà không chịu sự giám sát của cơ quan nhà nước.
B. Quyền được chủ động quyết định gắn với trách nhiệm giải trình về chuyên môn, đào tạo, tài chính, nhân sự.
C. Quyền được tự do trong hoạt động học thuật và nghiên cứu khoa học.
D. Quyền được tự quyết định mức học phí và chỉ tiêu tuyển sinh.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.2 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 3.2 quy định quyền tự chủ là quyền được chủ động quyết định gắn với trách nhiệm giải trình về chuyên môn học thuật, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, cơ cấu tổ chức, nhân sự, tài chính và hoạt động khác, thể hiện nguyên tắc "tự chủ gắn với giải trình".


Câu 3: Trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Chỉ báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu.
B. Công khai thông tin, tiếp nhận và phản hồi kiến nghị, chịu sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền và xã hội.
C. Đảm bảo không có sai phạm trong quá trình hoạt động.
D. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.3 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 3.3 định nghĩa trách nhiệm giải trình là việc cung cấp, cập nhật, công khai, minh bạch thông tin; tiếp nhận, xử lý, phản hồi kiến nghị từ các bên liên quan; báo cáo, chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền và xã hội.


Câu 4: Liêm chính học thuật được quy định bao gồm các yêu cầu nào?
A. Tự do nghiên cứu và công bố kết quả khoa học.
B. Tuân thủ chuẩn mực đạo đức, trung thực, không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
C. Đảm bảo chất lượng đào tạo và nghiên cứu.
D. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của giảng viên với nhà trường.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.4 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 3.4 định nghĩa liêm chính học thuật là việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn; bảo đảm trung thực, tôn trọng sự thật khách quan; không sao chép, xuyên tạc, làm giả dữ liệu, vi phạm quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.


Câu 5: Tự do học thuật được thực hiện trên cơ sở nào?
A. Hoàn toàn tự do, không bị ràng buộc bởi bất kỳ quy định nào.
B. Chuẩn mực nghề nghiệp, liêm chính học thuật và phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội.
C. Sự cho phép của cơ quan quản lý trực tiếp.
D. Nhu cầu của người học và thị trường lao động.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.5 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 3.5 quy định tự do học thuật là quyền được giảng dạy, học tập, nghiên cứu, trao đổi, công bố, phản biện theo quy định của pháp luật trên cơ sở chuẩn mực nghề nghiệp, liêm chính học thuật phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội.


Câu 6: Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học được quy định như thế nào?
A. Tự chủ tuyệt đối, không chịu sự kiểm tra của cơ quan nhà nước.
B. Tuân thủ Hiến pháp, đảm bảo tự chủ gắn với giải trình, công bằng, tự do học thuật gắn với liêm chính.
C. Chỉ tập trung vào đào tạo nhân lực, không cần nghiên cứu khoa học.
D. Ưu tiên phát triển cơ sở giáo dục tư thục.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 4 quy định 6 nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình; bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật; công bằng, bình đẳng trong tiếp cận.


Câu 7: Nhà nước xác định vai trò của giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân như thế nào?
A. Là một bộ phận bổ trợ cho giáo dục phổ thông.
B. Là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
C. Chỉ có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động.
D. Là hoạt động mang tính tự nguyện, không cần đầu tư của Nhà nước.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.1 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 5.1 khẳng định Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống hiện đại, chất lượng, linh hoạt.


Câu 8: Chính sách của Nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học công lập được quy định như thế nào?
A. Không hỗ trợ kinh phí, hoàn toàn tự chủ tài chính.
B. Giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho đào tạo một số ngành đạt tầm khu vực và quốc tế, hỗ trợ một phần kinh phí nâng chuẩn.
C. Chỉ hỗ trợ cho cơ sở tư thục.
D. Chuyển toàn bộ sang cơ chế tự chủ không có hỗ trợ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.2 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 5.2 quy định Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn.


Câu 9: Nhà nước có chính sách gì đối với cơ sở giáo dục đại học tư thục?
A. Không có chính sách hỗ trợ.
B. Chuyển đổi thành cơ sở công lập.
C. Hỗ trợ phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh.
D. Áp dụng cơ chế quản lý như doanh nghiệp thông thường.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.2 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 5.2 quy định Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học.


Câu 10: Nhà nước ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành nào?
A. Ngành kinh tế, quản trị kinh doanh.
B. Ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.
C. Ngành ngôn ngữ, văn hóa.
D. Ngành du lịch, dịch vụ.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5.3 Luật Giáo dục đại học 2025
Giải thích: Điều 5.3 quy định: "Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp."

Lời kết: Vậy là 185 câu trắc nghiệm Luật Giáo dục đại học 2025, số 125/2025/QH15

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725