60 câu hỏi trắc nghiệm Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

60 câu hỏi trắc nghiệm Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Giá: Còn hàng

Giá: 36,000

Mã sản phẩm : SP_OWRDK8RSZQ

Thông tin sản phẩm :

60 câu hỏi trắc nghiệm Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên

cơ sở giáo dục phổ thông

Cơ quan ban hành:

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu:

20/2018/TT-BGDĐT

Loại văn bản:

Thông tư

Ngày ban hành: 

22/08/2018

Người ký:

Nguyễn Hữu Độ

 

TÓM TẮT THÔNG TƯ 20/2018/TT-BGDĐT

 I. CÁC KHÁI NIỆM QUAN TRỌNG CẦN NHỚ (theo Điều 3)

  1. Phẩm chất
    Tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
  2. Năng lực
    Khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.
  3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
    Hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh.
  4. Tiêu chuẩn
    Yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp.
  5. Tiêu chí
    Yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của tiêu chuẩn.
  6. Mức của tiêu chí (3 mức: Đạt – Khá – Tốt)
    • Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
    • Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới.
    • Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh; góp phần phát triển giáo dục địa phương.
  7. Minh chứng
    Bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) xác nhận mức độ đạt được của tiêu chí.
  8. Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
    Xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quy định của chuẩn.
  9. Giáo viên cốt cán
    Giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn tốt, có uy tín, có khả năng tham mưu, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt đồng nghiệp.
  10. Học liệu số
    Tài liệu, dữ liệu thông tin, tài nguyên được số hóa, lưu trữ phục vụ dạy và học.

II. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH THEO CHƯƠNG

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG (Điều 1-3)

  • Phạm vi điều chỉnh: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (tiểu học, THCS, THPT, trường chuyên, dân tộc nội trú, bán trú...).
  • Đối tượng áp dụng: Giáo viên các trường phổ thông, tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Mục đích: Làm căn cứ để giáo viên tự đánh giá, nhà trường đánh giá, cơ quan quản lý xây dựng chính sách, cơ sở đào tạo xây dựng chương trình bồi dưỡng.
  • Giải thích từ ngữ: Các khái niệm nêu trên.

Chương II: CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN (Điều 4-8)

Gồm 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, mỗi tiêu chí có 3 mức (Đạt – Khá – Tốt):

Tiêu chuẩn

Nội dung chính

1. Phẩm chất nhà giáo (Điều 4)

Đạo đức nhà giáo, phong cách nhà giáo

2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (Điều 5)

Phát triển chuyên môn; xây dựng kế hoạch dạy học; phương pháp dạy học; kiểm tra đánh giá; tư vấn hỗ trợ học sinh

3. Xây dựng môi trường giáo dục (Điều 6)

Văn hóa nhà trường; quyền dân chủ; trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

4. Phát triển mối quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội (Điều 7)

Hợp tác với cha mẹ học sinh; phối hợp dạy học; phối hợp giáo dục đạo đức, lối sống

5. Sử dụng ngoại ngữ, CNTT, thiết bị công nghệ (Điều 8)

Sử dụng ngoại ngữ/tiếng dân tộc; ứng dụng CNTT, khai thác thiết bị công nghệ

Chương III: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN (Điều 9-12)

  • Yêu cầu đánh giá: Khách quan, toàn diện, công bằng, dân chủ; dựa trên phẩm chất, năng lực, quá trình làm việc và minh chứng.
  • Quy trình đánh giá:
    1. Giáo viên tự đánh giá
    2. Lấy ý kiến đồng nghiệp trong tổ chuyên môn
    3. Hiệu trưởng đánh giá và thông báo kết quả
  • Xếp loại: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt (căn cứ vào mức độ các tiêu chí, đặc biệt các tiêu chí tại Điều 5).
  • Chu kỳ đánh giá:
    1. Giáo viên tự đánh giá: 1 năm/lần
    2. Hiệu trưởng đánh giá: 2 năm/lần
  • Giáo viên cốt cán: Tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn, nhiệm vụ (hỗ trợ đồng nghiệp, tham gia biên soạn tài liệu, tập huấn...).

Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Điều 13-16)

  • Bộ GD&ĐT: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
  • Sở GD&ĐT: Tổ chức thực hiện; báo cáo kết quả đánh giá trước 30/6 hằng năm; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.
  • Phòng GD&ĐT: Chỉ đạo thực hiện; báo cáo sở; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.
  • Cơ sở giáo dục phổ thông: Hiệu trưởng tổ chức đánh giá; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng; tham mưu với cấp trên và chính quyền địa phương.

 

Ngày 22/08/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Theo đó, chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn, cụ thể: Phẩm chất nhà giáo; Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ; Xây dựng môi trường giáo dục; Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

Riêng tiêu chuẩn sử dụng ngoại ngữ được đánh giá theo các mức: Mức đạt (Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ hoặc ngoại ngữ thứ hai); Mức khá (Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hàng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan đến hoạt động dạy học, giáo dục; Mức tốt (Có thể viết hoặc trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục…).

Giáo viên tự đánh giá theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm; Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức đánh giá giáo viên theo chu kỳ hai năm một lần vào cuối năm học.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/10/2018.

 

MỤC LỤC

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 2. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Chương II CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo

Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục

Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Điều 8. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Chương III HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

Điều 9. Yêu cầu đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Điều 10. Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Điều 11. Chu kỳ đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Điều 12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

Điều 15. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông

 

DANH SÁCH CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm những nội dung gì?
A. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và hướng dẫn sử dụng.
B. Quy định đạo đức nhà giáo và kỹ năng nghề nghiệp.
C. Các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá.
D. Hệ thống phẩm chất và năng lực của giáo viên.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, khoản 1: “Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi là chuẩn nghề nghiệp giáo viên), hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên.”
Giải thích: Điều 1 nêu rõ nội dung của Quy định gồm hai phần: chuẩn nghề nghiệp và hướng dẫn sử dụng. Các phương án khác chỉ là một phần hoặc không chính xác.

Câu 2: Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT?
A. Giáo viên trường tiểu học.
B. Giáo viên trường trung học cơ sở.
C. Giảng viên trường đại học.
D. Giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1, khoản 2: “Quy định này áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú…”
Giải thích: Thông tư chỉ áp dụng cho giáo viên các cơ sở giáo dục phổ thông, không bao gồm giảng viên đại học.

Câu 3: Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên không bao gồm nội dung nào?
A. Làm căn cứ để giáo viên tự đánh giá phẩm chất, năng lực.
B. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục đánh giá giáo viên.
C. Làm căn cứ để xếp lương cho giáo viên.
D. Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, các khoản 1,2,3,4.
Giải thích: Thông tư nêu 4 mục đích, trong đó không có mục đích xếp lương. Xếp lương thuộc các văn bản khác về chế độ tiền lương.

Câu 4: Theo Điều 3, "phẩm chất" của giáo viên được hiểu là gì?
A. Khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ.
B. Tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
C. Hệ thống các tiêu chuẩn nghề nghiệp.
D. Bằng chứng xác nhận mức độ đạt được của tiêu chí.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, khoản 1: “Phẩm chất là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.”
Giải thích: Định nghĩa rất rõ, phân biệt với năng lực (khoản 2) và minh chứng (khoản 7).

Câu 5: "Năng lực" trong Thông tư được định nghĩa là:
A. Phẩm chất đạo đức của giáo viên.
B. Khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.
C. Kết quả đánh giá giáo viên.
D. Hệ thống các tiêu chí.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, khoản 2: “Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.”
Giải thích: Đây là định nghĩa trực tiếp, phân biệt với phẩm chất ở khoản 1.

Câu 6: "Tiêu chuẩn" trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên được hiểu là:
A. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực.
B. Yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của tiêu chuẩn.
C. Cấp độ đạt được của mỗi tiêu chí.
D. Bằng chứng xác nhận mức độ đạt được.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 3, khoản 4: “Tiêu chuẩn là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.”
Giải thích: Tiêu chuẩn là cấp độ lớn hơn tiêu chí. Tiêu chí là thành phần của tiêu chuẩn (khoản 5).

Lời kết: Vậy là 60 câu hỏi trắc nghiệm Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725