90 câu trắc nghiệm Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng

90 câu trắc nghiệm Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng

Giá: Còn hàng

Giá: 38,000

Mã sản phẩm : SP_XMZOR9XLYB

Thông tin sản phẩm :

90 câu trắc nghiệm Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng

 

Cơ quan ban hành:

Chính phủ

Số hiệu:

59/2019/NĐ-CP

Loại văn bản:

Nghị định

Ngày ban hành: 

01/07/2019

Người ký:

Nguyễn Xuân Phúc

 

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 59/2019/NĐ-CP

Ngày 01/7/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 59/2019/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.

Nghị định quy định chi tiết các Điều, khoản của Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14: Khoản 1 Điều 15, Điều 22, Điều 23, khoản 4 Điều 25, khoản 4 Điều 71, Điều 80, Điều 81 và Điều 94. Trong đó có quy định rõ việc tặng quà và nhận quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như sau:

- Chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định pháp luật

- Không trực tiếp, gián tiếp nhận quà tặng dưới mọi hình thức của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công việc mà mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi mình quản lý.

- Nhận được quà tặng không đúng quy định thì phải từ chối; nếu không từ chối được phải giao lại quà cho bộ phận quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị mình để xử lý theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định về giải quyết xung đột lợi ích; về thanh tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức là công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh có huy động các khoản đóng góp của Nhân dân để hoạt động từ thiện.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/8/2019.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 134/2021/NĐ-CP

MỤC LỤC

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Chương II TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH

Mục 1 . NỘI DUNG, ĐIỀU KIỆN TIẾP NHẬN YÊU CẦU GIẢI TRÌNH, TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH, NỘI DUNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI GIẢI TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH

Điều 3. Nội dung giải trình

Điều 4. Điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình

Điều 5. Những trường hợp được từ chối yêu cầu giải trình

Điều 6. Những nội dung không thuộc phạm vi giải trình

Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình

Mục 2 . QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI YÊU CẦU GIẢI TRÌNH VÀ NGƯỜI THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trách nhiệm giải trình

Mục 3 . TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN VIỆC GIẢI TRÌNH

Điều 10. Yêu cầu giải trình

Điều 11. Tiếp nhận yêu cầu giải trình

Điều 12. Thực hiện việc giải trình

Điều 13. Thời hạn thực hiện việc giải trình

Điều 14. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình

Chương III ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 15. Nguyên tắc đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng

Điều 16. Tiêu chí đánh giá về số lượng, tính chất và mức độ của vụ việc, vụ án tham nhũng

Điều 17. Tiêu chí đánh giá việc xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Điều 18. Tiêu chí đánh giá việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng

Điều 19. Tiêu chí đánh giá việc phát hiện và xử lý tham nhũng

Điều 20. Tiêu chí đánh giá việc thu hồi tài sản tham nhũng

Điều 21. Tổ chức đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng

Chương IV THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

Mục 1 . THỜI HẠN NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN KHÔNG ĐƯỢC THÀNH LẬP, GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN, CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY HỢP DANH, HỢP TÁC XÃ SAU KHI THÔI GIỮ CHỨC VỤ

Điều 22. Các lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ

Điều 23. Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ

Mục 2 . QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ VÀ NHẬN QUÀ TẶNG

Điều 24. Quy định về việc tặng quà

Điều 25. Quy định về việc nhận quà tặng

Điều 26. Báo cáo, nộp lại quà tặng

Điều 27. Xử lý quà tặng

Điều 28. Xử lý vi phạm quy định về tặng quà và nhận quà tặng

Mục 3 . KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

Điều 29. Các trường hợp xung đột lợi ích

Điều 30. Thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích

Điều 31. Xử lý thông tin, báo cáo về xung đột lợi ích

Điều 32. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích

Điều 33. Tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác

Điều 34. Đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích

Điều 35. Áp dụng pháp luật khác về kiểm soát xung đột lợi ích

Chương V VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI

Điều 36. Quy định cụ thể danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi

Điều 37. Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác

Điều 38. Trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác

Điều 39. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt

Chương VI TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN SANG VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN CÓ HÀNH VI VI PHẠM LIÊN QUAN ĐẾN THAM NHŨNG

Mục 1 . THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 40. Nguyên tắc xác định thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 41. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong cơ quan hành chính nhà nước

Điều 42. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước

Mục 2 . CĂN CỨ TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC; QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH, NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC

Điều 43. Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 44. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 45. Quyền và nghĩa vụ người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Mục 3 . TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THỜI HẠN TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC; HỦY BỎ VÀ CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH HỦY BỎ VIỆC TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC

Điều 46. Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 47. Thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 48. Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 49. Công khai quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 50. Trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn là thành viên của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Mục 4 . CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH; BỒI THƯỜNG, KHÔI PHỤC LẠI QUYỀN, LỢI ÍCH HỢP PHÁP ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ, TẠM THỜI CHUYỂN VỊ TRÍ CÔNG TÁC KHÁC

Điều 51. Chế độ, chính sách đối với người có chức vụ, quyền hạn trong thời gian tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Điều 52. Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc không có kết luận về hành vi tham nhũng

Chương VII ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC

Mục 1 . CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC

Điều 53. Thực hiện công khai, minh bạch trong tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Điều 54. Thực hiện việc kiểm soát xung đột lợi ích trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước

Điều 55. Trách nhiệm, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước khi để xảy ra tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức do mình quản lý

Mục 2 . THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC

Điều 56. Đối tượng thanh tra

Điều 57. Nội dung thanh tra

Điều 58. Căn cứ ra quyết định thanh tra

Điều 59. Thẩm quyền thanh tra

Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra

Điều 61. Kết luận thanh tra

Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng thanh tra

Điều 63. Xử lý chồng chéo, trùng lắp trong thanh tra việc thực hiện các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức

Chương VIII CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 65. Quyền và nghĩa Vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức

Điều 67. Hình thức yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức

Điều 68. Thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin

Điều 69. Bảo đảm quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức

Chương IX CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 70. Báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 71. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 72. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước

Điều 73. Trao đổi thông tin giữa Thanh tra Chính phủ với các tổ chức khác về công tác phòng, chống tham nhũng

Điều 74. Trao đổi thông tin về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương

Điều 75. Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng

Chương X XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Mục 1 . XỬ LÝ TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU, CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHI ĐỂ XẢY RA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ DO MÌNH QUẢN LÝ, PHỤ TRÁCH

Điều 76. Căn cứ xác định trách nhiệm

Điều 77. Hình thức xử lý kỷ luật

Điều 78. Áp dụng hình thức kỷ luật

Điều 79. Trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật

Điều 80. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu

Mục 2 . XỬ LÝ KỶ LUẬT, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

Điều 81. Xử lý vi phạm trong việc thực hiện công khai, minh bạch

Điều 82. Xử lý vi phạm quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Điều 83. Xử lý vi phạm quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

Điều 84. Xử lý vi phạm quy định về xung đột lợi ích

Điều 85. Xử lý vi phạm quy định về báo cáo, xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng

Điều 86. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với hành vi khác vi phạm quy định về phòng, chống tham nhũng

Điều 87. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước

Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 88. Hiệu lực thi hành

Điều 89. Trách nhiệm thi hành

Phụ lục 1 

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ ĐÁP ÁN

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Theo quy định tại Nghị định 59/2019/NĐ-CP, khoản 1 Điều 15 của Luật Phòng, chống tham nhũng được nghị định này quy định chi tiết về nội dung gì?

A. Tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.
B. Trách nhiệm giải trình.
C. Kiểm soát xung đột lợi ích.
D. Xử lý hành vi vi phạm về phòng, chống tham nhũng.

Đáp án đúng: B

Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 1: "Nghị định này quy định chi tiết: a) Khoản 1 Điều 15 về trách nhiệm giải trình;"

Giải thích: Nghị định 59/2019/NĐ-CP được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng 2018. Tại khoản 1 Điều 1, văn bản liệt kê rõ các điều khoản được chi tiết hóa, trong đó điểm a chỉ rõ trách nhiệm giải trình được quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật. Các phương án còn lại thuộc các điều, khoản khác của Luật được hướng dẫn tại Nghị định này.

 

Câu 2: Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 17 của Luật Phòng, chống tham nhũng về vấn đề gì?

A. Tặng quà và nhận quà tặng.
B. Vị trí công tác phải chuyển đổi.
C. Tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.
D. Trình tự, thủ tục tạm đình chỉ công tác.

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 1: "Nghị định này quy định chi tiết: b) Điều 17 về tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng;"

Giải thích: Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, Điều 17 của Luật Phòng, chống tham nhũng được xác định là nội dung cần hướng dẫn chi tiết với chủ đề về tiêu chí đánh giá. Việc này nhằm thống nhất cách thức đánh giá hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 

Câu 3: Nội dung nào sau đây được quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 25 của Luật Phòng, chống tham nhũng theo Nghị định 59/2019/NĐ-CP?

A. Việc bồi thường, khôi phục lại quyền lợi cho người bị tạm đình chỉ công tác.
B. Áp dụng biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước.
C. Vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác.
D. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng.

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 1: "Nghị định này quy định chi tiết: đ) Khoản 4 Điều 25 về vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương;"

Giải thích: Điểm đ khoản 1 Điều 1 Nghị định 59/2019/NĐ-CP khẳng định việc hướng dẫn chi tiết đối với khoản 4 Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng, cụ thể về các vị trí công tác bắt buộc phải luân chuyển định kỳ. Quy định này nhằm phòng ngừa tham nhũng thông qua cơ chế thay đổi nhân sự tại các vị trí nhạy cảm.

Câu 4: Theo quy định tại Nghị định 59/2019/NĐ-CP, đối tượng nào sau đây phải thực hiện các quy định tại Chương VII của Nghị định này?

A. Cơ quan nhà nước và đơn vị vũ trang nhân dân.
B. Doanh nghiệp nhà nước.
C. Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức này.
D. Đơn vị sự nghiệp công lập.

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Khoản 2 Điều 2: "Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức này thực hiện các quy định tại Chương VII của Nghị định này."

Giải thích: Điều 2 Nghị định phân chia rõ đối tượng áp dụng, trong đó khoản 1 bao gồm khu vực nhà nước, còn khoản 2 quy định riêng cho khu vực ngoài nhà nước. Chương VII của Nghị định dành riêng cho các doanh nghiệp và tổ chức ngoài nhà nước, thể hiện sự mở rộng phạm vi điều chỉnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

 

Câu 5: Nghị định 59/2019/NĐ-CP được ban hành dựa trên căn cứ chủ yếu nào sau đây?

A. Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018.
B. Luật Thanh tra ngày 20 tháng 11 năm 2010.
C. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
D. Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011.

Đáp án đúng: A

Căn cứ trích dẫn: Phần Căn cứ ban hành Nghị định: "Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;"

Giải thích: Phần đầu của Nghị định liệt kê hai căn cứ pháp lý trực tiếp: Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (cơ sở về thẩm quyền ban hành nghị định) và Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 (cơ sở về nội dung cần hướng dẫn). Đây là hai văn bản luật bắt buộc phải dẫn chiếu khi Chính phủ ban hành văn bản hướng dẫn thi hành luật chuyên ngành này.

 

Câu 6: Theo Nghị định 59/2019/NĐ-CP, việc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thuộc nội dung nào của Nghị định?

A. Quy định chi tiết các điều của Luật Phòng, chống tham nhũng.
B. Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
C. Quy định về xử lý vi phạm hành chính.
D. Quy định về khen thưởng trong công tác phòng, chống tham nhũng.

Đáp án đúng: B

Căn cứ trích dẫn: Khoản 2 Điều 1: "Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm: b) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức;"

Giải thích: Điều 1 Nghị định phân chia thành hai nhóm: nhóm 1 là quy định chi tiết các điều, khoản cụ thể của Luật; nhóm 2 là các biện pháp tổ chức thi hành. Việc cung cấp thông tin theo yêu cầu không phải là nội dung chi tiết một điều khoản cụ thể nào của Luật mà là một biện pháp để tổ chức thực hiện Luật, được liệt kê tại điểm b khoản 2 Điều 1.

 

Câu 7: Khoản 4 Điều 71 của Luật Phòng, chống tham nhũng được Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về vấn đề gì?

A. Thời hạn không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ.
B. Trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác và việc bồi thường khi kết luận không có hành vi tham nhũng.
C. Chế độ báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng.
D. Xử lý kỷ luật người có hành vi tham nhũng.

Đáp án đúng: B

Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 1: "Nghị định này quy định chi tiết: e) Khoản 4 Điều 71 về trình tự, thủ tục, thời hạn tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác; việc hưởng lương, phụ cấp, quyền, lợi ích hợp pháp khác và việc bồi thường, khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng;"

Giải thích: Điểm e khoản 1 Điều 1 quy định chi tiết nội dung hướng dẫn đối với khoản 4 Điều 71 Luật Phòng, chống tham nhũng. Đây là quy trình bảo vệ quyền lợi cho người bị tạm đình chỉ công tác, xác định rõ các bước, thủ tục cũng như việc khôi phục quyền lợi khi được minh oan.

 

Câu 8: Nghị định 59/2019/NĐ-CP không quy định chi tiết nội dung nào dưới đây của Luật Phòng, chống tham nhũng?

A. Tặng quà và nhận quà tặng (Điều 22).
B. Kiểm soát xung đột lợi ích (Điều 23).
C. Công khai tài sản, thu nhập.
D. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước (Điều 81).

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 1 liệt kê các điều, khoản được quy định chi tiết từ điểm a đến điểm i, trong đó có Điều 22 (điểm c), Điều 23 (điểm d), Điều 81 (điểm h) nhưng không có nội dung về công khai tài sản, thu nhập.

Giải thích: Chương I Nghị định xác định rõ những điều khoản được chi tiết hóa. Mặc dù Luật Phòng, chống tham nhũng có quy định về công khai tài sản, thu nhập (Chương V), nhưng nội dung này không nằm trong danh mục hướng dẫn chi tiết của Nghị định 59/2019/NĐ-CP mà có thể được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật khác.

 

Câu 9: Theo Điều 2 của Nghị định 59/2019/NĐ-CP, đối tượng áp dụng bao gồm cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước nhưng không bao gồm tổ chức nào sau đây?

A. Cơ quan nhà nước.
B. Tổ chức chính trị - xã hội.
C. Doanh nghiệp tư nhân.
D. Đơn vị sự nghiệp công lập.

Đáp án đúng: C

Căn cứ trích dẫn: Khoản 1 Điều 2: "Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý;"

Giải thích: Danh sách tại khoản 1 Điều 2 chỉ bao gồm các cơ quan, tổ chức thuộc sở hữu hoặc do Nhà nước quản lý. Doanh nghiệp tư nhân thuộc khu vực ngoài nhà nước, không nằm trong phạm vi áp dụng của khoản 1. Đối với doanh nghiệp tư nhân, việc áp dụng được thực hiện riêng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 (thực hiện Chương VII).

 

Câu 10: Nội dung nào sau đây thuộc về "biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng" theo quy định tại Nghị định 59/2019/NĐ-CP?

A. Trình tự, thủ tục tạm đình chỉ công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
B. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức.
C. Tiêu chí đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.
D. Kiểm soát xung đột lợi ích.

Đáp án đúng: B

Căn cứ trích dẫn: Khoản 2 Điều 1: "Các biện pháp tổ chức thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm: a) Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 của Luật Phòng, chống tham nhũng;"

Giải thích: Nghị định phân biệt rõ hai nhóm: nhóm chi tiết hóa điều khoản luật và nhóm biện pháp tổ chức thi hành. Quy định về thời hạn "cấm" thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức là một biện pháp mang tính tổ chức thực hiện, không phải nội dung chi tiết một điều khoản cụ thể nào trong số các điều từ 15, 17, 22, 23, 25, 71, 80, 81, 94. Các phương án còn lại (A, C, D) đều là nội dung thuộc nhóm chi tiết hóa điều khoản Luật.

Lời kết: Vậy là 90 câu trắc nghiệm Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng chống tham nhũng

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725