160 câu trắc nghiệm hiến pháp 2013 sửa đổi bổ sung năm 2025

160 câu trắc nghiệm hiến pháp 2013 sửa đổi bổ sung năm 2025

Giá: Còn hàng

Giá: 44,000

Mã sản phẩm : SP_MNWSPRNLJL

Thông tin sản phẩm :

160 câu trắc nghiệm hiến pháp 2013 sửa đổi bổ sung năm 2025

Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.

 

Nội dung chi tiết tài liệu:

Hiến pháp 2013 sửa đổi bổ sung năm 2025

 

Cơ quan ban hành:

Quốc hội

Số hiệu:

18/2013/L-CTN

Loại văn bản:

Hiến pháp

Ngày ban hành: 

28/11/2013

Người ký:

Nguyễn Sinh Hùng

 

TÓM TẮT HIẾN PHÁP 18/2013/L-CTN

Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 2013


Tại kỳ họp thứ 6 ngày 28/11/2013, Quốc hội khóa XIII đã chính thức thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


Hiến pháp năm 2013 bao gồm 11 chương, 120 điều, giảm 01 chương và 27 điều và có nhiều điểm mới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến; thể hiện rõ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; đồng thời đã thể chế hóa các quan điểm của Đảng trong phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường theo hướng cơ bản và khái quát hơn so với Hiến pháp năm 1992.
Hiến pháp khẳng định Đảng Cộng sản là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam; là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội; gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình.


Hiến pháp cũng thừa nhận, tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; khẳng định sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đồng thời, nhấn mạnh “bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân”, là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân...


Hiến pháp này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 203/2025/QH15

CHƯƠNG I CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ

Câu 1: Theo Hiến pháp 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm những bộ phận nào?
A. Đất liền, hải đảo, vùng biển và thềm lục địa.
B. Đất liền, hải đảo, vùng trời và vùng đặc quyền kinh tế.
C. Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
D. Đất liền, hải đảo, lòng đất và vùng trời.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1.
Giải thích: Điều 1 của Hiến pháp quy định rõ: "Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời." Đây là định nghĩa đầy đủ và chính xác nhất về các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

Câu 2: Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định là Nhà nước như thế nào?
A. Nhà nước của riêng giai cấp công nhân.
B. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
C. Nhà nước liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.
D. Nhà nước toàn dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, khoản 1.
Giải thích: Khoản 1, Điều 2 khẳng định: "Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân." Đây là tuyên bố nền tảng về bản chất của Nhà nước ta, thể hiện rõ quyền lực nhà nước bắt nguồn từ Nhân dân.

Câu 3: Nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp nào được xác định là nền tảng của quyền lực nhà nước?
A. Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân.
B. Giai cấp công nhân với đội ngũ tri thức.
C. Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức.
D. Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức.
Đáp án đúng: D
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, khoản 2.
Giải thích: Khoản 2, Điều 2 nêu rõ: "...tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức." Liên minh công - nông - trí thức là lực lượng nòng cốt, tạo nên sức mạnh và bản chất của Nhà nước.

Câu 4: Quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng có sự phân công giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền nào?
A. Quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
B. Quyền lập hiến, lập pháp và hành pháp.
C. Quyền lập pháp, hành chính và tư pháp.
D. Quyền quyết định, thực thi và giám sát.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 2, khoản 3.
Giải thích: Khoản 3, Điều 2 quy định: "Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp." Đây là nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước hiện đại, vừa đảm bảo tính thống nhất, vừa tạo cơ chế kiểm soát lẫn nhau.

Câu 5: Mục tiêu cao nhất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định trong Điều 3 là gì?
A. Xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
B. Bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân.
C. Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
D. Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 3.
Giải thích: Điều 3 tổng hợp các mục tiêu và trách nhiệm của Nhà nước, trong đó câu "thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện" bao hàm tất cả các mục tiêu cụ thể khác.

Câu 6: Đảng Cộng sản Việt Nam có vị trí như thế nào trong hệ thống chính trị?
A. Là một bộ phận hợp thành của Nhà nước.
B. Là tổ chức chính trị - xã hội.
C. Là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
D. Là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4, khoản 1.
Giải thích: Khoản 1, Điều 4 khẳng định rõ vai trò của Đảng: "...là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội." Đây là vị trí pháp lý quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam được hiến định.

Câu 7: Theo quy định tại Điều 4, Đảng Cộng sản Việt Nam chịu trách nhiệm trước ai về những quyết định của mình?
A. Trước Quốc hội.
B. Trước Nhân dân.
C. Trước pháp luật.
D. Trước cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4, khoản 2.
Giải thích: Khoản 2, Điều 4 quy định: "Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình." Điều này thể hiện mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và Nhân dân.

Câu 8: Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ nào?
A. Trong khuôn khổ Điều lệ Đảng.
B. Trong khuôn khổ pháp luật và Điều lệ Đảng.
C. Trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
D. Trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Đảng.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 4, khoản 3.
Giải thích: Khoản 3, Điều 4 khẳng định nguyên tắc "thượng tôn pháp luật" đối với Đảng: "Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật." Mọi tổ chức, cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật.

Câu 9: Ngôn ngữ quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngôn ngữ nào?
A. Tiếng Việt và tiếng các dân tộc thiểu số.
B. Tiếng Việt.
C. Tiếng Việt và tiếng Anh.
D. Tiếng phổ thông.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5, khoản 3.
Giải thích: Khoản 3, Điều 5 quy định rõ: "Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt." Đồng thời, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình. Quy định này vừa khẳng định sự thống nhất, vừa tôn trọng sự đa dạng.

Câu 10: Chính sách của Nhà nước đối với các dân tộc thiểu số là gì?
A. Tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước.
B. Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
C. Giúp đỡ và bảo tồn bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số.
D. Đảm bảo tỷ lệ đại biểu thích đáng cho các dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 5, khoản 4.
Giải thích: Khoản 4, Điều 5 quy định: "Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước." Chính sách này nhấn mạnh cả sự hỗ trợ của Nhà nước và sự tự vươn lên của chính các dân tộc.

Câu 11: Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng các hình thức nào?
A. Dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
B. Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.
C. Bầu cử và ứng cử.
D. Thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 6.
Giải thích: Điều 6 quy định: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước." Hai hình thức cơ bản này đảm bảo quyền làm chủ của Nhân dân được thực thi một cách tối đa.

Câu 12: Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc nào?
A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và công khai.
B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
C. Tự do, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
D. Dân chủ, công bằng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 7, khoản 1.
Giải thích: Khoản 1, Điều 7 khẳng định các nguyên tắc bầu cử cơ bản và tiến bộ: "Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín."

Câu 13: Trong trường hợp nào thì đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị bãi nhiệm?
A. Khi vi phạm pháp luật.
B. Khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân.
C. Khi không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
D. Khi không còn là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 7, khoản 2.
Giải thích: Khoản 2, Điều 7 quy định: "Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Quốc hội, Hội đồng nhân dân bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân." Đây là cơ chế quan trọng để Nhân dân thực hiện quyền kiểm soát đối với người đại diện của mình.

Câu 14: Cơ quan, tổ chức nào có quyền bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân?
A. Ủy ban bầu cử.
B. Cử tri hoặc Hội đồng nhân dân.
C. Thường trực Hội đồng nhân dân.
D. Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 7, khoản 2.
Giải thích: Theo Khoản 2, Điều 7, chủ thể có quyền bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân là "cử tri hoặc Hội đồng nhân dân". Quy định này cho thấy đại biểu chịu sự giám sát từ cả cử tri đã bầu ra mình và từ chính cơ quan dân cử mà mình là thành viên.

Câu 15: Nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng công cụ gì?
A. Bằng chính sách.
B. Bằng Hiến pháp và pháp luật.
C. Bằng mệnh lệnh hành chính.
D. Bằng tuyên truyền, giáo dục.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 8, khoản 1.
Giải thích: Khoản 1, Điều 8 quy định rõ: "Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật..." Điều này khẳng định phương thức quản lý nhà nước bằng pháp luật, đề cao vai trò tối thượng của Hiến pháp.

 

 

 

Lời kết: Vậy là 160 câu trắc nghiệm hiến pháp 2013 sửa đổi bổ sung năm 2025

đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.

Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot

Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group

Đến Group tuyển dụng  để nhận ngay thông tin mới

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ

Điện thoại 0986 886 725 - zalo 0986 886 725