110 câu trắc nghiệm Luật Viên chức 2025, số 129/2025/QH15
Giá: 48,000
Mã sản phẩm : SP_EJPBSVPZDL
110 câu trắc nghiệm Luật Viên chức 2025, số 129/2025/QH15
Là tài liệu được tuyendungcongchuc247.com sưu tầm, biên soạn gồm các nội dung cơ bản dưới đây. Tuyendungcongchuc247.com rất mong giúp ích được các bạn trong quá trình ôn thi công chức-viên chức.
Nội dung chi tiết tài liệu:

|
Cơ quan ban hành: |
Quốc hội |
|
Số hiệu: |
129/2025/QH15 |
|
Loại văn bản: |
Luật |
|
Ngày ban hành: |
10/12/2025 |
|
Lĩnh vực: |
|
|
Người ký: |
Trần Thanh Mẫn |
CĂN CỨ BAN HÀNH LUẬT VIÊN CHỨC 2025
Theo Tờ trình ban hành dự thảo Luật Viên chức, Luật Viên chức 2010 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019) đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập. Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện đã bộc lộ một số hạn chế cần được sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu của giai đoạn mới, cụ thể:
- Thứ nhất, trong thời gian vừa qua, Quốc hội đã thông qua một số luật, nghị quyết liên quan đến quản lý đội ngũ viên chức chuyên ngành, theo đó có điều chỉnh một số quy định phù hợp với đặc thù quản lý lĩnh vực như cơ chế tuyển dụng, sử dụng và hợp tác quốc tế (lĩnh vực giáo dục đào tạo), cơ chế tự chủ theo mô hình linh hoạt, tăng mức độ đổi mới, sáng tạo (lĩnh vực khoa học, công nghệ)... Điều này đòi hỏi Luật Viên chức cũng cần được đổi mới để đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới, đồng thời bảo đảm đồng bộ với quy định của các Luật hiện hành.
- Thứ hai, một số nội dung quản lý viên chức chưa được quy định hoặc đã được quy định tại Luật Viên chức hiện hành nhưng không còn đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn, cụ thể: (i) Quy định về tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc còn phát sinh thủ tục không cần thiết; (ii) Chưa có quy định cho phép viên chức được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về dân sự với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác để tận dụng tối đa năng lực, trình độ cũng như nâng cao thu nhập của người lao động; (iii) Còn thiếu quy định viên chức được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm nhẹ trách nhiệm nếu có sai sót, thiệt hại khi thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo; (iv) Công tác quản lý hồ sơ viên chức chủ yếu vẫn thực hiện theo phương thức lưu trữ hồ sơ giấy, chưa phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa quản lý, thiếu sự kết nối, liên thông, đồng bộ, gây tốn kém chi phí cả về cơ sở vật chất và nhân lực.
- Thứ ba, việc phân cấp, phân quyền, giải quyết mối quan hệ giữa cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chưa rõ ràng, chưa gắn với việc đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
BỐ CỤC CỦA LUẬT VIÊN CHỨC
Luật Viên chức 2025 gồm có 06 chương và 43 Điều.
Chương I: Những quy định chung
Gồm từ Điều 1 đến Điều 6
Chương II: Nghĩa vụ, quyền của viên chức
Gồm từ Điều 7 đến Điều 14
Chương III: Tuyển dụng, sử dụng viên chức
Gồm từ Điều 15 đến Điều 32
Chương IV: Khen thưởng, xử lý kỷ luật
Gồm từ Điều 33 đến Điều 38
Chương V: Quản lý viên chức
Gồm từ Điều 39 đến Điều 41
Chương VI: Điều khoản thi hành
Gồm Điều 42, Điều 43
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG, ĐÁNG CHÚ Ý TẠI LUẬT VIÊN CHỨC 2025
- Mở rộng cơ sở thu nhập của viên chức: Ngoài lương từ quỹ lương đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức được hưởng thêm các nguồn thu hợp pháp khác, tạo cơ sở cho trả lương theo hiệu quả và mức độ tự chủ tài chính.
- Siết chặt nghĩa vụ, hành vi bị cấm: Bổ sung nghĩa vụ trung thành với Đảng, Nhà nước; yêu cầu ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số; cấm đăng tải, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng uy tín quốc gia, đơn vị công tác.
- Mở rộng quyền nghề nghiệp và kinh doanh: Viên chức được ký hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ, được góp vốn và tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, y tế ngoài công lập nếu không xung đột lợi ích và không bị pháp luật cấm.
- Đổi mới tuyển dụng viên chức: Bổ sung hình thức tiếp nhận không qua thi tuyển đối với chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt hoặc kinh nghiệm phù hợp với vị trí việc làm.
- Phân định rõ các loại hợp đồng: Lần đầu tách bạch hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đưa tiêu chí “đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm” vào đánh giá: Kết quả đánh giá được sử dụng trực tiếp làm căn cứ trả lương, thưởng và bố trí, sử dụng viên chức.
- Gắn đánh giá với sàng lọc nhân sự: Viên chức không hoàn thành nhiệm vụ có thể bị bố trí vị trí thấp hơn hoặc cho thôi việc, khắc phục tình trạng bình quân.
- Siết kỷ luật và kéo dài thời hiệu xử lý: Thời hiệu kỷ luật tăng lên 5 năm (khiển trách) và 10 năm (các hành vi khác); thời gian tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu.
- Xử lý cả viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu: Có điều luật riêng, cho phép xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm nếu phát hiện vi phạm trong thời gian công tác.
- Quản lý viên chức bằng dữ liệu số: Chuyển mạnh sang hồ sơ điện tử, kết nối và đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về viên chức.
CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT VIÊN CHỨC 2025
Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Mục lục
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Viên chức
Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức
Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức
Chương II NGHĨA VỤ, QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC
Mục 1 NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC
Điều 7. Nghĩa vụ chung của viên chức
Điều 8. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
Điều 9. Nghĩa vụ của viên chức quản lý
Điều 10. Những việc viên chức không được làm
Mục 2 QUYỀN CỦA VIÊN CHỨC
Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
Điều 13. Quyền của viên chức về thực hiện hoạt động nghề nghiệp và hoạt động kinh doanh
Điều 14. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
Chương III TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
Mục 1 TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC
Điều 15. Căn cứ tuyển dụng viên chức
Điều 16. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
Điều 17. Phương thức tuyển dụng viên chức
Điều 18. Thẩm quyền tuyển dụng viên chức
Điều 19. Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Điều 20. Hợp đồng làm việc đối với viên chức
Điều 21. Hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng
Mục 2 VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 23. Vị trí việc làm viên chức
Điều 24. Thay đổi vị trí việc làm
Mục 3 ĐÁNH GIÁ VIÊN CHỨC
Điều 25. Thực hiện đánh giá viên chức
Điều 26. Xếp loại chất lượng và sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng
Điều 27. Kiến nghị về kết quả xếp loại chất lượng
Mục 4 ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 28. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Điều 29. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng
Mục 5 BỔ NHIỆM, BIỆT PHÁI, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, ĐIỀU ĐỘNG ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 30. Bổ nhiệm, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ
Điều 31. Điều động viên chức
Mục 6 THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 32. Thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức
Chương IV KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 33. Khen thưởng viên chức
Điều 34. Loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm đối với viên chức
Điều 35. Xử lý kỷ luật đối với viên chức
Điều 36. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
Điều 37. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức
Điều 38. Tạm đình chỉ công tác đối với viên chức
Chương V QUẢN LÝ VIÊN CHỨC
Điều 39. Nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước về viên chức
Điều 40. Nội dung, thẩm quyền quản lý viên chức
Điều 41. Hồ sơ và quản lý hồ sơ viên chức
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Áp dụng Luật Viên chức đối với viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu
Điều 43. Điều khoản thi hành
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Câu 1: Theo quy định tại Điều 1 Luật Viên chức 129/2025/QH15, viên chức được hưởng lương từ những nguồn nào?
A. Chỉ từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
B. Từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ ngân sách nhà nước cấp riêng cho cá nhân.
C. Từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác.
D. Từ nguồn thu hợp pháp do cá nhân tự tạo ra ngoài đơn vị.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 1. Viên chức: "Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."
Giải thích: Luật mới đã mở rộng nguồn thu nhập cho viên chức, bao gồm cả các nguồn thu hợp pháp khác ngoài quỹ lương của đơn vị. Điều này thể hiện chính sách khuyến khích tự chủ, tạo động lực tài chính và phù hợp với xu hướng phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập trong bối cảnh xã hội hóa dịch vụ công.
Câu 2: Theo quy định về nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp, viên chức phải chịu sự kiểm tra, giám sát của ai?
A. Chỉ của cơ quan nhà nước cấp trên.
B. Chỉ của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Của cơ quan có thẩm quyền và của Nhân dân.
D. Của tổ chức công đoàn cơ sở.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 2. Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức, khoản 3: "Thực hiện đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của Nhân dân."
Giải thích: Quy định này nhấn mạnh vai trò giám sát của Nhân dân bên cạnh sự kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là điểm tiến bộ nhằm đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ viên chức trong thực thi nhiệm vụ.
Câu 3: Một trong những nguyên tắc quản lý viên chức được quy định tại Luật số 129/2025/QH15 là gì?
A. Thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý và phát triển đội ngũ viên chức.
B. Ưu tiên tuyển dụng viên chức có trình độ sau đại học.
C. Thực hiện chế độ bổ nhiệm suốt đời đối với tất cả viên chức.
D. Quản lý viên chức theo phương thức xin cho.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 3. Nguyên tắc quản lý viên chức, khoản 4: "Thực hiện bình đẳng giới trong tuyển dụng, sử dụng, quản lý và phát triển đội ngũ viên chức."
Giải thích: Bình đẳng giới được xác định là nguyên tắc xuyên suốt trong toàn bộ quá trình quản lý viên chức, từ khâu tuyển dụng, sử dụng đến quản lý và phát triển. Quy định này bảo đảm cơ hội phát triển công bằng giữa nam và nữ viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Câu 4: Khái niệm "Biệt phái" được hiểu như thế nào dưới góc độ pháp lý theo Luật Viên chức?
A. Việc viên chức tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
B. Việc cấp có thẩm quyền quyết định cho viên chức quản lý thôi giữ chức vụ quản lý khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
C. Việc cơ quan quản lý viên chức quyết định chuyển viên chức từ đơn vị sự nghiệp công lập này sang đơn vị sự nghiệp công lập khác trong phạm vi quản lý.
D. Việc cơ quan quản lý viên chức hoặc cơ quan được giao thẩm quyền quản lý viên chức cử viên chức thuộc quyền quản lý đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
Đáp án đúng: D
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 8: "Biệt phái là việc cơ quan quản lý viên chức hoặc cơ quan được giao thẩm quyền quản lý viên chức cử viên chức thuộc quyền quản lý đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác (cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái) theo yêu cầu nhiệm vụ."
Giải thích: Biệt phái là việc cử viên chức đến làm việc tại tổ chức khác theo yêu cầu nhiệm vụ, khác với điều động (chuyển đơn vị trong phạm vi quản lý) và khác với từ chức hay miễn nhiệm. Đây là một hình thức linh hoạt trong điều phối nguồn nhân lực công.
Câu 5: Theo quy định tại Điều 4, "Viên chức quản lý" được xác định dựa trên tiêu chí nào?
A. Được tuyển dụng thông qua thi tuyển công chức.
B. Được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Có thâm niên công tác trên 10 năm trong lĩnh vực chuyên môn.
D. Được cơ quan có thẩm quyền giao phụ trách tạm thời một công việc.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 2: "Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập."
Giải thích: Yếu tố cốt lõi để xác định viên chức quản lý là việc được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, không phải do thâm niên hay hình thức tuyển dụng. Điều này phân biệt rõ viên chức quản lý với viên chức chuyên môn thông thường.
Câu 6: Khái niệm "Vị trí việc làm" trong Luật Viên chức được hiểu như thế nào?
A. Là chức danh nghề nghiệp được ghi trong quyết định tuyển dụng.
B. Là công việc gắn với chức vụ, chức danh viên chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Là nơi làm việc cụ thể của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
D. Là hệ số lương tương ứng với trình độ đào tạo của viên chức.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 5: "Vị trí việc làm là công việc gắn với chức vụ, chức danh viên chức trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập."
Giải thích: Vị trí việc làm là nền tảng để tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Nó được xác định dựa trên chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, gắn với chức vụ hoặc chức danh nghề nghiệp cụ thể, không chỉ đơn thuần là nơi làm việc hay hệ số lương.

Câu 7: "Từ chức" và "Miễn nhiệm" được phân biệt như thế nào theo quy định tại Điều 4?
A. Từ chức là do cấp có thẩm quyền quyết định, miễn nhiệm là do viên chức tự nguyện.
B. Từ chức là viên chức tự nguyện xin thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm là cấp có thẩm quyền quyết định cho thôi giữ chức vụ quản lý.
C. Từ chức áp dụng cho viên chức không quản lý, miễn nhiệm áp dụng cho viên chức quản lý.
D. Từ chức là hình thức kỷ luật, miễn nhiệm là hình thức nghỉ hưu sớm.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 4. Giải thích từ ngữ, khoản 9: "Từ chức là việc viên chức quản lý tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm." và khoản 10: "Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho viên chức quản lý thôi giữ chức vụ quản lý khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm."
Giải thích: Điểm khác biệt cốt lõi là chủ thể quyết định: từ chức xuất phát từ sự tự nguyện của cá nhân viên chức; miễn nhiệm là quyết định chủ động từ cấp có thẩm quyền. Cả hai đều áp dụng cho viên chức quản lý khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
Câu 8: Theo quy định tại Điều 5, Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc cung cấp dịch vụ công?
A. Đẩy mạnh xã hội hóa toàn bộ các dịch vụ công.
B. Chỉ đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên.
C. Bảo đảm cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu cho xã hội; tập trung nguồn lực đầu tư cho các vùng khó khăn.
D. Không đầu tư cho các đơn vị sự nghiệp công lập ở thành thị.
Đáp án đúng: C
Căn cứ trích dẫn: Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập, khoản 2: "Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết yếu cho xã hội; tập trung nguồn lực đầu tư cho miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
Giải thích: Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm dịch vụ công cơ bản, thiết yếu, đồng thời có chính sách ưu tiên nguồn lực cho các vùng khó khăn. Điều này thể hiện trách nhiệm xã hội và sự công bằng trong tiếp cận dịch vụ công giữa các vùng miền.
Câu 9: Theo quy định về chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập, Nhà nước khuyến khích điều gì?
A. Các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành doanh nghiệp nhà nước.
B. Các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển, cung cấp dịch vụ công.
C. Tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm hoàn toàn chi phí hoạt động.
D. Xóa bỏ các đơn vị sự nghiệp công lập ở địa phương.
Đáp án đúng: B
Căn cứ trích dẫn: Điều 5. Chính sách phát triển đơn vị sự nghiệp công lập, khoản 3: "Nhà nước có chính sách thúc đẩy xã hội hóa việc cung cấp dịch vụ công, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển, cung cấp dịch vụ công theo quy định của pháp luật."
Giải thích: Xã hội hóa dịch vụ công là chủ trương quan trọng, khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ công. Điều này nhằm huy động nguồn lực xã hội, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung ứng dịch vụ công.

Câu 10: Theo quy định tại Điều 6, Nhà nước có chính sách gì về liên thông nguồn nhân lực?
A. Liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư.
B. Liên thông nguồn nhân lực giữa các đơn vị sự nghiệp công lập trong cùng địa phương.
C. Liên thông nguồn nhân lực giữa trung ương và địa phương.
D. Liên thông nguồn nhân lực giữa các ngành nghề đào tạo.
Đáp án đúng: A
Căn cứ trích dẫn: Điều 6. Chính sách xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức, khoản 3: "Nhà nước có chính sách liên thông nguồn nhân lực giữa khu vực công và khu vực tư."
Giải thích: Quy định này tạo cơ sở pháp lý cho sự dịch chuyển linh hoạt của nhân lực chất lượng cao giữa khu vực nhà nước và tư nhân. Đây là điểm mới nhằm thu hút nhân tài, tạo sự cạnh tranh lành mạnh và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong nền kinh tế.

Lời kết: Vậy là 110 câu trắc nghiệm Luật Viên chức 2025, số 129/2025/QH15
đã được tuyendungcongchuc247.com chia sẻ đến các bạn rồi rất vui vì giúp ích được các bạn. Các bạn hãy luôn ủng hộ tuyendungcongchuc247.com nhé. Hãy đăng ký thành viên để được hưởng ưu đãi, và đón nhận những thông tin tuyển dụng mới nhất.
Đến FanPage tuyển dụng để nhận ngay thông tin tuyển dụng hot
Tham gia Group Facebook để nhận được nhiều tài liệu, thông tin tuyển dụng hơn nhé Tới group
Đến Group tuyển dụng để nhận ngay thông tin mới
MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ
Điện thoại: 0986 886 725 - zalo 0986 886 725